KẾT LUẬN: PHÍA SAU ĐƯỜNG CUNG

Một phần của tài liệu Bài giảng Nguyên lý kinh tế vi mô (Trang 349 - 355)

NẾU LỢI NHUẬN CỦA HỌ BẰNG 0?

IV. KẾT LUẬN: PHÍA SAU ĐƯỜNG CUNG

Chúng ta đã bàn vẻ hành vi của các doanh nghiệp cạnh tranh tìm cách tối đa hoá lợi nhuận. Chắc bạn còn nhớ rằng một trong các nguyên lý của kinh tế học trong bài 1 là: con người hành động hợp lý suy nghĩ tại điểm cận biên. Bài này đã vận dụng ý tưởng đó để lý giải hành vi của các doanh nghiệp cạnh tranh.

Phương pháp phân tích cận biên đem lại cho chúng ta lý thuyết về đường cung trong thị trường cạnh tranh và nhờ đó chúng ta hiểu sâu sắc hơn các kết cục thị trường.

Chúng ta đã biết rằng khi mua hàng hóa của một doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh, chúng ta có thể tin chắc rằng giá mà chúng ta phải trả gần với chỉ phí sản xuất ra hàng hóa đó. Đặc biệt, nếu các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau và tìm cách tối đa hoá lợi nhuận, giá hàng hoá sẽ bằng chỉ phí cận biên để sản xuất ra hàng hoá đó. Ngoài ra, nếu các doanh nghiệp có thể tự do gia nhập và rời bỏ thị trường, giá cũng bằng tổng chi phí sản xuất bình quân thấp đến mức cho phép.

Mặc dù trong suốt bài này chúng ta giả định rằng doanh nghiệp là người chấp nhận giá, nhưng nhiều công cụ được phát triển ở đây cũng hữu ích đối với việc nghiên cứu hành vi của doanh nghiệp trong những thị trường có mức độ cạnh tranh thấp hơn. Trong ba bài tiếp theo, chúng ta sẽ nghiên cứu hành vi của các doanh nghiệp có sức mạnh thị trường. Phương pháp phân tích cận biên vẫn có ích trong việc phân tích các doanh nghiệp này, nhưng nó dẫn tới những kết

luận hoàn toàn khác.

TÓM TẮT

Do doanh nghiệp cạnh tranh là người chấp nhận giá, nên đoanh thu của nó tỷ lệ thuận với sản lượng mà nó sản xuất ra. Giá hàng hoá bằng doanh thu bình quân của doanh nghiệp và doanh thu cận biên của nó.

Để tối đa hoá lợi nhuận, doanh nghiệp chọn mức sản lượng mà tại đó doanh thu cận biên bằng chỉ phí cận biên. Do doanh thu cận biên của doanh nghiệp cạnh tranh bằng giá bán trên thị trường, nên nó chọn mức sản lượng mà tại đó giá cả

bang chi phí cận biên. Vì vậy, đường chỉ phí cận biên của doanh nghiệp chính là

đường cung.

Trong ngắn hạn, khi doanh nghiệp không thể thu hồi chỉ phí cố định, nó sẽ quyết định đóng cửa tạm thời nếu giá hàng hóa thấp hơn chi phí biến đổi bình

quân. Vì doanh nghiệp có thể thu hồi cả chí phí cố định và chỉ phí biến đổi trong dài hạn, nên nó sẽ chọn cách rời bỏ thị trường nếu giá bán thấp hơn tổng chi phí bình quân.

Trên thị trường có sự tự do gia nhập và rời bỏ, lợi nhuận tiến dần đến 0 trong dài hạn. Tại trạng thái cân bằng dài hạn này, tất cả các doanh nghiệp đều sản xuất ở 355

BAI GIANG NGUYEN LY KINH TE VIMO

quy mô hiệu quả, giá cả bằng tổng chỉ phí bình quân tối thiểu và số lượng doanh nghiệp điều chỉnh để thoả mãn lượng cầu tại mức giá này.

Những thay đổi của nhu cầu gây ra ảnh hưởng khác nhau trong những khoảng thời gian khác nhau. Trong ngắn hạn, sự gia tăng nhu cầu làm tăng giá cả và đem lại lợi nhuận, còn sự giảm sút của nhu cầu làm cho giá cả giảm, dẫn đến tình trạng thua lỗ. Song nếu các doanh nghiệp có thể tự do gia nhập và rời bỏ thị trường, thì trong dài hạn số lượng doanh nghiệp tự điều chỉnh để đưa thị trường tới điểm cân bằng có lợi nhuận bằng 0.

CÁC THUẬT NGỮ THEN CHỐT

thị trường Cạnh tranh competitive market doanh thu binh quan average revenue doanh thu can bién marginal revenue chi phi chim sunk cost

CAU HOI ON TAP

1. Doanh nghiép canh tranh 1a gi?

2. Hãy vẽ các đường chỉ phí của một doanh nghiệp tiêu biểu. Với mức giá cho trước, hãy lý giải cách thức doanh nghiệp chọn mức sản lượng để tối đa hoá lợi nhuận.

3. Trong điều kiện nào doanh nghiệp tạm thời đóng cửa? Hãy giải thích.

4. Trong điều kiện nào doanh nghiệp rời bỏ thị trường? Hãy giải thích.

5. Giá bán của doanh nghiệp bằng chỉ phí cận biên trong dài hạn, trong ngắn hạn, hay cả hai? Hãy giải thích.

6. Giá bán của doanh nghiệp bằng tổng chi phí bình quân tối thiểu trong dài hạn, trong ngắn hạn, hay cả hai? Hãy giải thích.

7. Đường cung thị trường thường co giãn hơn trong đài hạn hay trong ngắn hạn? Hãy giải thích.

BÀI TẬP VÀ VẬN DỤNG

1. Các đặc điểm của thị trường cạnh tranh là gì? Theo bạn, đồ uống nào trong các loại đồ uống sau đây có những đặc điểm đó? Tại sao các đồ uống còn lại không có đặc điểm đó?

a. Nước máy.

b. Nước đóng chai.

c. Céla.

d. Bia.

2. Sau nhiéu giờ làm việc trong phòng thí nghiệm hoá học, người bạn cùng phòng của bạn đã thành công - anh ta khám phá ra một công thức bí mật để sản 356

xuất ra một loại thuốc mà sau khi uống sinh viên chỉ cân 5 phút để học thuộc bài, trong khi bình thường họ phải mất một tiếng. Hiện tại anh ta đã bán được 200 vỉ thuốc và đang đối mặt với bảng tổng chỉ phí bình quân như sau:

199 ATC 199

200 200

201 201

Nếu một khách hàng mới chấp nhận trả người bạn cùng phòng của bạn 200 nghìn đồng cho một vỉ thuốc, anh ta có nên điều chế thêm một vỉ nữa không?

Hãy giải thích.

3. Ngành sản xuất cam thảo là một ngành cạnh tranh. Mỗi doanh nghiệp sản xuất 2 triệu dây cam thảo mỗi năm. Mỗi dây cam thảo có tổng chỉ phí bình quân là 0,20 nghìn đồng và họ bán ở mức giá 0,30 nghìn đồng.

a._ Chỉ phí cận biên của một dây cam thảo là bao nhiêu?

b. Ngành này có đang nằm ở trạng thái cân bằng dài hạn không? Tại sao có hoặc tại sao không?

4. Bạn đi ăn tại nhà hàng ngon nhất trong thành phố và gọi bữa tối có tôm hùm giá 40 nghìn đồng. Sau khi ăn hết nửa con tôm hùm, bạn mới nhận ra rằng mình đã no. Người yêu của bạn muốn bạn ăn nốt, vì không thể mang phần thừa về nhà và bởi vì "bạn đã trả tiền cho nó". Bạn nên làm gì? Hãy liên hệ câu trả lời của bạn với phân trình bày trong bài này.

5. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cắt cỏ của chị Ba là doanh nghiệp cạnh tranh và tối đa hoá lợi nhuận. Chị Ba nhận cắt mỗi miếng cô với giá 27 nghìn đồng.

Tổng chỉ phí mỗi ngày của chị là 280 nghìn đồng, trong đó 30 nghìn đồng là chỉ phí cố định. Chị cắt 10 miếng cỏ mỗi ngày. Bạn có thể nói gì về quyết định trong ngắn hạn của chị Ba về việc đóng cửa và quyết định dài hạn về việc rời bỏ

thị trường?

6. Hãy xem xét tổng chỉ phí và tổng doanh thu trong bảng sau:

đơn vị sản phẩm)

0 1 2 3 4 5 6 7

TC 8 9 10 11 13 19 27 37

TR 0 8 16 24 32 40 4 56

a. Hãy tính lợi nhuận cho mỗi don vị sản phẩm. Doanh nghiệp nên sản xuất bao nhiêu đơn vị sản phẩm để tối đa hoá lợi nhuận?

b. Hãy tính doanh thu cận biên và chỉ phí cận biên cho mỗi đơn vị sản phẩm.

Hãy vẽ đồ thị minh hoạ. (Gei ý: Ghi các điểm nằm giữa các số nguyên. VÍ du, chi phí cận biên giữa 2 và 3 nên được ghi thành điểm 2,5). Các đường này cắt nhau tại mức sản lượng nào? Điểm này gắn với câu trả lời của bạn trong câu (a) như thế nào?

357

BAI GIANG NGUYEN LY KINH TE VIMO

c. Bạn có thể chỉ ra rằng doanh nghiệp này có ở trong ngành cạnh tranh không? Nếu đúng vậy, bạn có thể nói được rằng ngành đó đang ở trong trạng thái cân bằng dài hạn không?

7. Tờ Tạp chí Phố Uôn (23 tháng 7 năm 1991) đã viết: "Kể từ khi đạt đỉnh cao vào năm 1967, lượng tiêu thụ thịt bò tính trên đầu người của nước Mỹ đã giảm 28.6%...

[và] quy mô đàn gia súc đã giảm tới mức thấp nhất trong vòng 30 năm qua.”

a, Hay sir dung dé thị của doanh nghiệp và ngành để chỉ ra tác động ngắn hạn của sự suy giảm nhu cầu về thịt bò. Hãy đặt tên cho đồ thị và diễn tả bằng lời tất cả những thay đổi mà bạn có thể tìm được.

b. Trên một đồ thị mới, hãy chỉ ra tác động dài hạn của sự suy giảm nhu cầu

về thịt bò. Hãy giải thích bằng lời. -

8. "Theo truyền thống thì giá cao thường dẫn đến việc mở rộng quy mô ngành, nhưng rồi mức giá cao và sự phát đạt của người sản xuất có thể sẽ chấm dứt."

Hãy giải thích bằng những đồ thị thích hợp.

9. Giả sử ngành in sách là một ngành cạnh tranh và bắt đầu chuyển sang trạng thái cân bằng dài hạn.

a. Hay vé dé thi mo ta một doanh nghiệp tiêu biểu trong ngành này.

b. Công ty In Công nghệ cao phát minh ra quy trình mới cho phép cắt giảm mạnh chỉ phí in sách. Điều gì sẽ xảy đến với lợi nhuận của công ty đó và giá sách trong ngắn hạn, khi bằng sáng chế của Công ty ngăn cản các doanh nghiệp khác sử dụng công nghệ mới này?

c. Điều gì sẽ xảy ra trong dài hạn khi bằng sáng chế của Công ty hết hạn và các công ty khác tự do sử dụng công nghệ mới này?

10. Nhiều chiếc thuyền nhỏ được làm bằng nhựa sản xuất từ dầu thô. Giả sử giá

đầu tăng.

a. Hay str dung đồ thị để cho thấy điều gì sẽ xảy ra với các đường chỉ phí của một hãng đóng thuyền cá biệt và đường cung thị trường.

b. Diéu gi sẽ xảy ra đối với lợi nhuận của các nhà sản xuất thuyền trong ngắn hạn? Số lượng hãng đóng thuyến trong dài hạn sẽ thay đổi như thế nào?

11. Giả sử ngành công nghiệp đệt của Việt Nam là ngành cạnh tranh và không có thương mại quốc tế về hàng đệt. Trong trạng thái cân bằng dài hạn, giá của môi mét vải là 30 nghìn đồng.

a.. Hãy sử dụng đồ thị cho toàn bộ thị trường và cho mỗi người sản xuất cá biệt để mô tả trạng thái cân bằng.

Bây giờ hãy giả định rằng các nhà sản xuất vải sợi ở các nước khác sắn sàng bán lượng vải lớn vào Việt Nam với giá chỉ bằng 25 nghìn đồng một mét.

b. Nếu các nhà sản xuất vải sợi Việt Nam có chí phí cố định cao, ảnh hưởng ngắn hạn của việc nhập khẩu vải đối với sản lượng của các nhà sản xuất cá biệt là gì? Ảnh hưởng ngắn hạn đối với lợi nhuận của họ là gì? Hãy minh

hoạ câu trả lời của bạn bằng đồ thị. :

358

c.. Ảnh hưởng dài hạn đối với số lượng doanh nghiệp Việt Nam trong ngành công nghiệp này là gì?

12. Giả sử có 1000 hàng quấy nóng hoạt động tại thành phố Hải Phòng. Mỗi cửa hàng có đường tổng chỉ phí bình quân dạng chữ U. Đường cầu của thị trường quầy đốc xuống và thị trường quầy đang nằm trong trạng thái cân bằng

cạnh tranh dài hạn.

a. Hãy sử dụng đồ thị cho toàn bộ thị trường và cho từng cửa hàng quay nóng để chỉ ra điểm cân bằng hiện tại.

b.. Bây giờ Uỷ ban Nhân dân thành phố Hải Phòng quyết định hạn chế số giấy phép kinh doanh quẩy nóng, do đó làm giảm số lượng cửa hàng xuống chỉ còn 800. Hành động này gây ảnh hưởng gì đối với thị trường và mỗi cửa hàng cá biệt đang hoạt động? Hãy sử dụng đồ thị minh hoạ cho câu trả lời của bạn.

c. Giả sử Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng quyết định thu phí cấp phép đối với 800 giấy phép. Điều này sẽ ảnh hưởng đến số lượng quẩy nóng cung ứng của mỗi cửa hàng và lợi nhuận của các cửa hàng như thế nào? Uỷ ban Nhân dân thành phố Hải Phòng muốn tăng nguồn thu đến mức cao nhất và cũng muốn đâm bảo rằng 800 cửa hàng trên vẫn tiếp tục kinh doanh trong thành phố. Họ nên tăng phí cấp phép lên bao nhiêu? Hãy dùng đồ thị để minh hoạ cho câu trả lời của bạn.

13. Giả sử hoạt động khai thác vàng là ngành cạnh tranh.

a. Hãy sử dụng đồ thị về thị trường vàng và một mỏ vàng đại diện để xác định

điểm cân bằng dài hạn.

b._ Giả sử nhu cầu về đồ trang sức tăng dẫn đến nhu cầu về vàng tăng. Hãy sử dụng đồ thị của bạn để minh hoạ cho điều gì sẽ xảy ra trong ngắn hạn đối với thị trường vàng và đối với mỗi mỏ vàng hiện có.

c. Nếu nhu cầu về vàng tiếp tục duy trì ở mức cao, theo thời gian giá vàng sẽ thay đổi như thế nào? Đặc biệt, mức giá cân bằng mới trong dài hạn sẽ lớn hơn, nhỏ hơn hay bằng mức giá cân bằng ngắn hạn trong câu (b}? Mức giá cân bằng dài hạn mới có khả năng lớn hơn mức giá cân bằng đài hạn ban

đầu không? Hãy giải thích.

14. Tờ Thời Báo Niu Oóc (1 tháng 7 năm 1994) đăng tin về khuyến nghị của chính quyền Clinton là nên bãi bỏ việc cấm xuất khẩu dầu từ Bắc Alaska. Theo

bài báo, chính quyền Clnton cho rằng "ảnh hưởng chủ yếu của việc bãi bỏ này là có thể cung cấp dầu thô cho các nhà máy lọc dầu ở California với giá thấp hơn giá trên thị trường thế giới... Biện pháp bãi bỏ việc cấm xuất khẩu dầu tạo

ra khoản trợ cấp cho các nhà máy lọc dầu ở California, nhưng người tiêu dùng 359

BAI GIANG NGUYEN LY KINH TE VIMO

khô ng được hưởng lợi." Hãy sử dụng phân tích của chúng ta về hành vi của doanh nghiệp để phân tích nhận định trên.

a.

b.

360

Hãy vẽ các đường chỉ phí của một nhà máy lọc dầu ở California và một nhà lọc đầu ở nơi khác trên thế giới. Giả sử các nhà máy lọc dầu ở California có thể tiếp cận nguồn đầu thô Alaska với giá rẻ và các nhà máy lọc dầu khác phải mua đầu thô với giá dat hon từ Trung Đông.

Tất cả các nhà máy lọc dầu đều sản xuất xăng cho thị trường xăng thế giới, đo đó thị trường này chỉ có một mức giá duy nhất. Trong trạng thái cân bằng dài hạn, mức giá này phụ thuộc vào chi phí của các nhà sản xuất ở California hay chỉ phí của các nhà sản xuất khác? Hãy giải thích. (Gợi ý:

California không thể tự mình cung cấp xăng cho toàn bộ thị trường thế giới.) Hãy vẽ các đồ thị mới minh họa cho lợi nhuận mà một nhà máy lọc dầu ở California và một nhà lọc dầu khác có thể thu được.

Trong mô hình này, có khoản trợ cấp nào dành cho các nhà lọc dầu California không? Khoản trợ cấp này có được chuyển cho người tiêu dùng không?

Bài 1ð

Một phần của tài liệu Bài giảng Nguyên lý kinh tế vi mô (Trang 349 - 355)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(556 trang)