NGHIÊN CỨU TÌNH HUỐNG: SINH MẠNG NGƯỜI MỸ ĐÁNG GIÁ BAO NHIÊU?
IV. KẾT LUAN: TAM QUAN TRONG CUA CAC QUYỀN TÀI SẲN
Trong bài này và bài trước, chúng ta đã biết rằng có một số loại "hàng hoá”
mà thị trường không thể cung cấp ở mức thích hợp. Thị trường không thể đảm bảo rằng không khí mà chúng ta đang hít thở trong sạch hay đất nước của chúng ta được bảo vệ trước giặc ngoại xâm. Thay vào đó, xã hội phải dựa vào chính phủ để bảo vệ môi trường và cung cấp dịch vụ quốc phòng.
Mặc dù các vấn để mà chúng ta xem xét trong hai bài này phát sinh trên nhiều thị trường, nhưng chúng đều có một điểm chung. Trong mọi trường hợp, thị trường đều rhất bại trong việc phân bổ nguồn lực có hiệu quả vì các quyền tài sản không được xác định rõ ràng. Nghĩa là, một số hàng hoá có giá trị nhưng lại không có chủ sở hữu nào được trao quyền hợp pháp để kiểm soát chúng. Ví dụ, mặc dù không ai nghỉ ngờ giá trị của "hàng hoá” không khí trong sạch hay quốc phòng, nhưng không ai có quyên gán giá cả cho chúng và thu lợi nhuận từ việc sử dụng chúng. Một nhà máy gây Ô nhiễm quá nhiều bởi vì không ai bắt nhà máy gây ô nhiễm phải nộp tiên. Thị trường không cung cấp dịch vụ quốc phòng do không ai có thể thu tiền của những người được bảo vệ vì những ích lợi mà họ nhận được.
Việc thiếu các quyền tài sản gây ra thất bại thị trường và chính phủ có thể giải quyết vấn để này. Tương tự như việc bán giấy phép gây ô nhiễm, đôi khi - chính phủ có thể sử dụng giải pháp xác định các quyển tài sản và nhờ đó giải phóng các lực lượng thị trường. Ngoài ra, chính phủ có thể sử dụng giải pháp
điều chỉnh hành vi tư nhân tương tự như việc hạn chế hoạt động săn bắn vào các mùa vụ. Hoặc tương tự như việc cung cấp dịch vụ quốc phòng, chính phủ có thể lựa chọn giải pháp cung cấp những hàng hoá mà thị trường không thể cung cấp.
Trong mọi trường hợp, nếu chính sách được hoạch định và vận hành tốt, nó có thể thực hiện sự phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả hơn và do vậy làm tăng phúc lợi kinh tế.
TÓM TẮT
Các hàng hoá khác nhau ở tính loại trừ và tính tranh giành. Hàng hoá có tính loại trừ nếu có thể ngăn cản mọi người sử dụng nó. Hàng hoá có tính tranh giành nếu việc sử dụng của người này cản trở những người khác sử dụng cùng đơn vị hàng hoá đó. Thị trường hoạt động có hiệu quả trong trường hợp hàng hoá tư nhân, tức những hàng hoá vừa có tính loại trừ vừa có tính tranh giành.
Thị trường không thể vận hành trôi chảy đối với các loại hàng hoá khác.
Hàng hoá công cộng không có tính loại trừ và cũng không có tính tranh giành.
Những ví dụ về hàng hoá công cộng bao gồm: buổi bắn pháo hoa, quốc phòng và những kiến thức khoa học cơ bản. Do mọi người không phải nộp tiền khi sử dụng hàng hoá công cộng, nên họ có động cơ hưởng lợi mà không trả tiền khi 275
nó được tư nhân cung cấp. Do vậy, chính phủ phải cung cấp hàng hoá công cộng. Chính phủ đưa ra quyết định về số lượng cần cung cấp dựa trên phân tích
chỉ phí - ích lợi.
Các nguồn lực cộng đồng có tính tranh giành, nhưng không có tính loại trừ. Ví dụ đồng cỏ cộng đồng, không khí trong lành và các con đường tắc nghẽn. Do mọi người không phải nộp tiền khi sử dụng nguồn lực cộng đồng, nên họ có xu hướng lạm dụng chúng. Do vậy, chính phủ cần phải tìm cách hạn chế quy mô sử dụng nguồn lực cộng đồng.
NHỮNG KHÁI NiỆM THEN CHỐT
tính loại trữ excludability
tính tranh giành rivalry
hàng hoá tư nhân private good hàng hoá công cộng public good Nguồn lực cộng đồng common resources bỉ kịch cộng đồng tragedy of commons người hưởng lợi không trả tién free rider
phân tích chỉ phí - ích lợi cost-benefit analysis
CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Hãy giải thích khái niệm "tính loại trừ" của một hàng hoá. Hãy giải thích khái niệm "tính tranh giành" của một hàng hoá. Chiếc bánh mì kẹp thịt có tính loại trừ không? Có tính tranh giành không?
2. Hay dinh nghĩa và nêu ra một ví dụ về hàng hoá công cộng. Thị trường tư nhân tự nó có thể cung cấp loại hàng hoá này không? Hãy giải thích.
3. Phân tích chỉ phí - ích lợi đối với hàng hoá công cộng là gì? Tại sao nó lại quan trọng? Tại sao việc thực hiện nó lại khó khăn?
4.. Hãy định nghĩa và nêu một ví dụ về nguồn lực cộng đồng. Nếu không có sự can thiệp của chính phủ, mọi người sử dụng quá nhiều hay quá ít loại hàng hoá này? Tại sao?
BÀI TẬP VÀ VẬN DỤNG
1. Trong bài này, chúng ta đã nói rằng cả hàng hoá công cộng và nguồn lực cộng đồng đều gắn với ảnh hưởng ngoại hiện.
a.. Những ảnh hưởng ngoại hiện gắn với hàng hoá công cộng có tính tích cực hay tiêu cực? Hãy sử dụng một ví dụ để trả lời. Lượng hàng hoá công cộng trên thị trường tự do lớn hơn hay nhỏ hơn lượng có hiệu quả?
276
Bài 11. Hàng hoá công cộng và nguồn lực cộng đồng
b.. Những ảnh hưởng ngoại hiện gắn với nguồn lực cộng đồng có tính tích cực hay tiêu cực? Hãy sử dụng một ví dụ để trả lời. Lượng sử dụng nguồn lực cộng đồng trên thị trường tự đo lớn hơn hay nhỏ bơn lượng sử dụng có hiệu quả?
2. Hãy xem xét những hàng hoá và dịch vụ được chính quyền địa phương bạn
cung cấp.
a. Hãy sử dụng cách phân loại trong hình 11.1 để xác định những hàng hoá và dịch vụ sau đây thuộc loại nào:
e Sự bảo đảm an ninh của cảnh sát.
e Quét đường.
se Giáo dục.
e Những con đường liên thôn.
s _ Những đường phố ở thành thị.
b. Theo bạn, tại sao chính phủ lại cung ứng những hàng hoá không phải hàng hoá công cộng?
3. Hoạt thích xem chương trình hoạt hình trên kênh truyền hình địa phương, song anh ta không bao giờ gửi tiền trả cho trạm phát sóng này khi nó phát động phòng trào quyên góp.
a. Cec nha kinh tế đặt cho Hoạt cái tên gì?
b. Chính phủ làm thế nào để giải quyết vấn đề do những người như Hoạt gây ra?
c. Bạn có thể đưa ra giải pháp cho phép thị trường tư nhân giải quyết vấn để này không? Sự xuất hiện của truyền hình cáp làm thay đổi tình huống này như thế nào?
4. Trong bài này chúng ta đã nói rằng các doanh nghiệp tư nhân không cung cấp số lượng có hiệu quả các nghiên cứu khoa học cơ bản.
a. Hãy giải thích tại sao lại như vậy. Trong câu trả lời của bạn, hãy cho biết các nghiên cứu cơ bản thuộc loại hàng hoá nào trong hình 11.1.
._ Việt Nam đã chọn loại chính sách nào để đối phó với vấn để này?
c. Người ta thường lập luận rằng chính sách nay Jam tang nang luc céng nghé của các nhà sản xuất Việt Nam so với doanh nghiệp nước ngoài. Lập luận này có thống nhất với cách phân loại của bạn đối với các nghiên cứu cơ bản trong phần (a) không? (Gợi ý: Có thể áp dụng tính loại trừ cho một số người hưởng lợi tiém tàng từ một hàng hoá công cộng không?)
5. Tại sao lại có sự thải rác bừa bãi dọc theo các con đường quốc lộ, nhưng điều này rất hiếm khi xảy ra ở các sân chơi công cộng?
6. Hệ thống tàu tiện ngâm của thành phố Washington D.C thu phí cao hơn trong những giờ cao điểm so với những giờ khác trong ngày. Tại sao lại như vậy?
7. Các công ty gỗ xẻ ở Mỹ chặt nhiều cây ở vùng đất thuộc sở hữu công cộng và nhiều cây ở vùng đất thuộc sở hữu tư nhân. Hãy trình bày hiệu quả của hoạt 277
BAI GIANG NGUYEN LY KINH TE VIMO
động đốn gỗ ở mỗi vùng đất khi không có các quy định của chính phủ. Theo bạn, chính phủ có nên điều chỉnh hoạt động đốn gỗ ở vùng đất thuộc sở hữu công cộng không? Những quy định tương tự có nên được áp dụng cho vùng đất thuộc sở hữu tư nhân không?
8. Một bài báo trong tap chi Economist (19, thang 3, năm 1994) viết rằng:
“Trong thập kỷ qua, hầu hết vùng giàu hải sản trên thế giới đã được khai thác gần như cạn kiệt." Bài báo tiếp tục với phân tích về vấn đề này và thảo luận khả năng áp dụng giải pháp tư nhân và giải pháp chính phủ.
a.. "Không khiển trách những ngư dân đánh bắt quá nhiều. Họ hành động duy lý, như họ vẫn thường làm." Theo nghĩa nào, việc "đánh bất quá nhiều" là hợp lý đối với ngư dân?
b.. "Một cộng đồng gắn bó với nhau bởi các nghĩa vụ và lợi ích tương hỗ có thể tự mình quản lý nguồn lực cộng đồng." Hãy cho biết về cơ bản sự quản lý này vận hành như thế nào và nó gặp phải những trở ngại gì trong thực tế.
c. “Cho téi năm 1976, hầu hết nguồn cá trên thế giới là để ngỏ cho mọi người, việc bảo tồn hầu như không thể thực hiện. Sau đó, một hiệp ước quốc tế đã mở rộng lãnh thổ quốc gia từ 12 lên 200 dam trén biển." Hãy sử dụng khái niệm quyền sở hữu để thảo luận xem hiệp ước này giải quyết được van dé này trong phạm vi nào?
d. Bài báo cho rằng nhiều chính phủ trợ giúp cho ngư dân nghèo theo cách khuyến khích họ gia tăng hoạt động đánh bắt. Những chính sách này gây ra
vòng luấn quần đối với hoạt động đánh bắt quá nhiều như thế nào?
e. “Chi khi ngư dân tin rằng họ được đảm bảo độc quyền đài hạn đối với một vùng đánh bắt nào đó, thì họ mới quản lý nó theo một cách nhìn xa trông rộng như người nông dân quản lý đất đai của họ." Hãy lập luận để ủng hộ nhận định này.
f.. Những chính sách nào khác có thể làm giảm hoạt động đánh bắt quá nhiều?
3. Trong nền kinh tế thị trường, thông tin về chất lượng hoặc chức năng của các
hàng hoá và dịch vụ là một hàng hoá có giá trị. Thị trường tư nhân cung cấp những thông tin đó như thế nào? Bạn hãy nêu một vai trò nào đó của chính phủ trong việc cung cấp chúng,
10. Bạn có nghĩ rằng Internet là một hàng hoá công cộng không? Tại sao?
11. Những người có thu nhập cao sẵn sàng chỉ trả nhiều hơn những người có thu nhập thấp nhằm tránh rủi ro tử vong. Ví dụ, họ có khả năng chỉ trả nhiều hơn cho những đặc tính an toàn của xe hơi. Theo bạn, các nhà phân tích chi phi - ich lợi có tính đến điều này không khi đánh giá các dự án công: cộng? Ví dụ, hãy xem xét một thành phố giàu và một thành phố nghèo, cả hai thành phố đang cân nhắc việc lắp đặt hệ thống tín hiệu giao thông, Thành phố giàu có sử dụng giá trị cao hơn cho mạng sống của con người khi đưa ra quyết định này không? Tại sao?
278
Bài 12. Thiết kế hệ thống thuế
Bài 19