BÀI TẬP VÀ VẬN DỤNG

Một phần của tài liệu Bài giảng Nguyên lý kinh tế vi mô (Trang 42 - 45)

1. Hãy nêu ra một số thuật ngữ khác thường của một trong các lĩnh vực mà bạn đang nghiên cứu. Tại sao những thuật ngữ đặc biệt như vậy lại hữu ích?

2, Một trong các giả định phổ biến trong kinh tế học là sản phẩm của các doanh

nghiệp khác nhau trong cùng một ngành giống hệt. Hãy cho biết đối với các ngành sau đây, giả định đó có hợp lý không.

a. Thép.

b. Tiểu thuyết. . c. Lúa mỳ.

d._ Đồ ăn nhanh.

3. Hãy vẽ một biểu đồ vòng chu chuyển. Hãy xác định các bộ phận của mô hình tương ứng với luồng hàng hoá va dich vụ, cũng như luồng tiền cho mỗi hoạt động sau đây.

a._ Ba trả cho người bán hàng 1 nghìn đồng để lấy một chai sữa.

b. An kiếm được 5 nghìn đồng cho mỗi giờ lao động tại một nhà hàng bán thức ăn nhanh.

43

c. Hoa chi 20 nghin déng để xem một bộ phim.

d. Héng kiếm được 100 triệu đồng từ việc sở hữu 10 phần trăm cổ phiếu của hãng bánh kẹo Bibica.

4. Hãy tưởng tượng ra một xã hội sản xuất hàng quốc phòng và hàng tiêu ding mà chúng ta gọi là “súng” và “bơ”,

a. Hay vẽ đường giới hạn năng lực sản xuất cho súng và bơ. Hãy giải thích tại Sao trong hầu hết các trường hợp, nó lại có dạng cong ra phía ngoài.

b. Hãy chỉ ra một điểm mà nền kinh tế không thể đạt tới. Hãy chỉ ra một điểm khả thi, nhưng không có hiệu quả.

c.. Hãy tưởng tượng ra một xã hội có hai chính đảng gọi là đảng Diều hâu (hiếu chiến, muốn có lực lượng quân sự mạnh) và đảng Bồ câu (yêu hoà bình, muốn có lực lượng quân sự nhỏ hơn). Hãy chỉ ra điểm mà đảng Diều hâu và điểm mà đẳng Bồ câu có thể chọn trên đường giới hạn năng lực sản xuất.

d.. Hãy tưởng tượng ra rằng một nước láng giềng hiếu chiến cắt giảm lực lượng quân sự. Kết quả là, cả đảng Diểu hâu và đẳng Bồ câu đều muốn cắt giảm sản xuất súng ở mức như nhau. Đảng nào được đánh giá là “đóng góp cho hoà bình” nhiều hơn nếu tính bằng mức tăng quy mô sản xuất bơ? Hãy lý giải

5. Nguyên lý đầu tiên của kinh tế học được thảo luận trong bài I là mọi người đối phải mặt với sự đánh đổi. Hãy sử dụng đường giới hạn năng lực sản xuất để minh hoạ cho sự đánh đổi xã hội giữa môi trường sạch và thu nhập cao. Theo bạn điều gì quyết định hình dạng và vị trí của đường giới hạn năng lực sản xuất?

Hãy cho biết điều gì xảy ra với nó nếu các kỹ sư phát triển được một động cơ ô tô hầu như không có chất thải.

6. Chủ đề nào trong các chủ đề sau đây thuộc về kinh tế vĩ mô hoặc kinh tế vi mô?

a. Quyét định của một hộ gia đình về việc tiết kiệm bao nhiêu thu nhập.

b. Ảnh hưởng của các quy định mà chính phủ áp dụng cho khí thải ô tô.

c. Ảnh hưởng của mức tiết kiệm quốc gia cao hơn đối với tăng trưởng kinh tế.

2. Quyết định của một doanh nghiệp về việc thuê bao nhiêu công nhân.

e.. Mối quan hệ giữa tỷ lệ lạm phát và những thay đổi trong cung ứng tiền tệ.

7. Hãy phân loại các nhận định sau đây thành nhận định thực chứng và nhận

định chuẩn tắc! Hãy giải thích!

a. X hội phải đối mặt với sự đánh đổi ngắn hạn giữa lạm phát và thất nghiệp.

44

Bài 2. Tư duy như một nhà kinh tế

Việc cắt giảm tỷ lệ tăng tiền sẽ làm giảm tỷ lệ lạm phát.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần cắt giảm tỷ lệ tăng tiền.

ao 9 fF

Xã hội cần yêu cầu người nhận phúc lợi xã hội tìm việc làm.

e. Mức thuế thấp hơn khuyến khích mọi người làm việc nhiều hơn và tiết kiệm nhiều hơn.

8. Hãy phân loại các nhận định trong bảng 2.2 thành nhận định thực chứng,

chuẩn tắc và không rõ ràng! Hãy giải thích!

9. Nếu là thủ tướng, bạn sẽ quan tâm hơn đến quan điểm thực chứng hay quan điểm chuẩn tắc mà các cố vấn kinh tế của bạn đưa ra? Tại sao?

10. Bạn có nghĩ rằng theo thời gian, các nhà kinh tế sẽ ít bất đồng với nhau vẻ chính sách của nhà nước không? Tại sao có và tại sao không? Những khác biệt trong quan điểm của họ có biến mất hoàn toàn không? Tại sao có và tại sao không?

45

BAI GIANG NGUYEN LY KINH TE VIMO

PHU LUC

Một phần của tài liệu Bài giảng Nguyên lý kinh tế vi mô (Trang 42 - 45)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(556 trang)