NGHIÊN CỨU TÌNH HUỐNG: VỤ KIỆN CÔNG TY MICROSOFT

Một phần của tài liệu Bài giảng Nguyên lý kinh tế vi mô (Trang 416 - 423)

Vụ kiện chống độc quyền quan trọng và gây nhiều tranh cãi nhiều nhất trong những năm gần đây ở Mỹ là vụ kiện của chính phủ Mỹ chống lại công ty Microsoft vào năm 1998. Vụ này chắc chắn không thiếu kịch tính. Đây là cuộc đọ sức giữa một trong những người giàu nhất hành tỉnh (Bill Gates) và một trong những cơ quan điều chỉnh có quyền lực nhất thế giới (Bộ Tư pháp Mỹ).

Người biện hộ cho Chính phủ Mỹ là nhà kinh tế xuất chúng (Giáo sư trường MIT Franklin Fisher) Người biện hộ cho Mirosoft là nhà kinh tế xuất sắc không kém (Giáo sư trường MIT Richard Schmalensee). Mối quan tâm ở đây là tương lai của một trong những công ty có giá trị lớn nhất thế giới (Microsoft), kinh doanh ở một trong những ngành tăng trưởng nhanh nhất trong nền kinh tế Mỹ (phần mềm máy tính).

Vấn đề trung tâm trong vụ Microsoft là vấn để bán kèm. Cụ thể là vấn đẻ Microsoft có được phép gắn trình duyệt Internet vào hệ điều hành Microsoft không. Chính phủ Mỹ cho rằng Microsoft đã gắn hai sản phẩm này với nhau để mở rộng sức mạnh thị trường của mình trên thị trường hệ điều hành máy tính sang thị trường không liên quan (các trình duyệt Internet). Chính phủ Mỹ lập luận rằng, việc cho phép Microsoft gắn những sản phẩm như vậy vào hệ điều hành cản trở những công ty phần mềm mới như Nestcape gia nhập thị trường và cung cấp sản phẩm mới.

Đáp lại, Microsoft chỉ ra rằng, việc đưa các tính năng mới vào sản phẩm cũ là một phần của tiến bộ công nghệ. Ngày nay, xe hơi được gắn may stereo va điều hoà nhiệt độ, những thứ mà trước đây được bán riêng lẻ. Máy ảnh cũng được gắn sẵn đèn chiếu. Điều này cũng đúng với các hệ điều hành máy tính.

Theo thời gian, Microsoft đã đưa thêm các tính năng mới vào Windows mà trước kia chúng là các sản phẩm độc lập. Cách làm như vậy làm cho máy tính dễ sử dụng hơn và đáng tin cay hơn, vì người tiêu dùng có thể tin rằng các cấu phần đó tương thích với nhau. Microsoft cho rằng việc tích hợp công nghệ Internet là một bước tự nhiên tiếp theo.

Một điểm bất đồng có liên quan đến quy mô sức mạnh thị trường của Microsoft. Khi biết 80 phần trăm máy tính cá nhân mới sử dụng hệ thống điều hành Microsoft, Chính phủ Mỹ lập luận rằng công ty đã có sức mạnh độc quyền quá lớn và đang tìm cách tăng cường sức mạnh này. Microsoft đáp lại rằng, thị trường phần mẻm luôn luôn thay đổi và Windows của Microsoft đang phải chịu 422

Bai 16. Thiéu quyén

sức ép từ các đối thủ cạnh tranh, ví dụ hệ điều hành Apple Mac va Linux. Ho còn chỉ ra rằng giá mà họ đặt ra cho Windows - khoảng 50 đô la, tức chỉ bằng 3 phần trăm giá của chiếc máy tính thông thường - là bằng chứng cho thấy sức mạnh thị trường của họ rất hạn chế.

Hiện nay, kết quả cuối cùng của vụ kiện Microsoft vẫn chưa có. Trong tháng 11 năm 1999, công tế viên tòa sơ thẩm đã kết luận rằng Microsoft có sức mạnh thị trường quá lớn và đã lạm dụng quyền lực này. Tuy nhiên, còn nhiều vấn đề chưa được giải đáp. Liệu quyết định của toà sơ thẩm có đứng vững trong toà phúc thẩm không? Nếu có, Chính phủ Mỹ sẽ có biện pháp gì để chấn chỉnh tình hình? Việc Chính phủ Mỹ có can thiệp vào những thay đổi trong các thiết kế tương lai của hệ điều hành Windows không hoặc có chia Microsoft ra thành các công ty nhỏ hơn và có tính cạnh tranh cao hơn không sẽ quyết định diện mạo của thị trường phần mềm trong những năm tới đây.

V. KẾT LUẬN

Các nhà thiểu quyền muốn hành động như nhà độc quyên, nhưng lợi ích cá nhân lại đẩy họ tới gần thị trường cạnh tranh hơn. Do vậy, nhà thiểu quyền cuối cùng có thể trông giống như nhà độc quyền hoặc đối thủ cạnh tranh hoàn hảo, tuỳ thuộc vào chỗ có bao nhiêu doanh nghiệp hoạt động trong thị trường thiểu quyền và các doanh nghiệp này cạnh tranh với nhau ở mức nào. Câu chuyện về tình thế lưỡng nan của người tù cho thấy các nhà thiểu quyền khó có thể duy trì sự hợp tác cho dù cách làm này đem lại ích lợi lớn nhất cho họ.

Các nhà hoạch địch chính sách điều chỉnh hành vi của nhà thiểu quyền thông qua luật chống độc quyền. Phạm vi của các đạo luật như vậy hiện còn gây tranh cãi. Mặc dù thủ đoạn cố định giá giữa các doanh nghiệp rõ ràng làm giảm phúc lợi kinh tế và nên được coi là phi pháp, nhưng một số thủ đoạn kinh doanh tỏ ra là làm giảm cạnh tranh lại có những mục dich rất hợp pháp. Vì vậy, các nhà hoạch định chính sách nên cẩn thận khi sử dụng sức mạnh lớn lao của luật chống độc quyền để đặt ra giới hạn cho hành vi của doanh nghiệp.

TOM TAT

Các nhà thiểu quyền tối đa hoá tổng lợi nhuận của họ bằng cách thành lập các- ten và hành động giống như nhà độc quyền. Nhưng nếu các nhà thiểu quyền ra quyết định sản lượng một cách độc lập, kết quả là sản lượng cao hơn và giá thấp hơn so với kết cục độc quyển. Số lượng doanh nghiệp trong thiểu quyền càng lớn, lượng và giá càng gần với kết cục của thị trường cạnh tranh.

Tình thế lưỡng nan của người tù cho thấy rằng lợi ích cá nhân có thể ngăn cản

mọi người duy trì sự hợp tác với nhau, mặc dù cách làm này có lợi cho cả hai bên. Lô gíc từ tình thế lưỡng nan của người tù có thể áp dụng trong nhiều trường 423

BAI GIANG NGUYEN LY KINH TE VIMO

hợp, bao gồm cả các cuộc chạy đua vũ trang, quảng cáo, vấn dé nguồn lực cộng đồng và thiểu quyền.

Các nhà hoạch định chính sách sử dụng luật chống độc quyền để ngăn chặn nhà độc quyền sử dụng các thủ đoạn làm giảm cạnh tranh. Việc vận dụng luật này có thể đưa đến nhiều tranh cãi, bởi vì có một số hành vi tỏ ra làm giảm cạnh tranh, nhưng trong thực tế lại có mục đích kinh doanh chính đáng.

CÁC THUẬT NGỮ THEN CHỐT

thiểu quyền oligoply

cạnh tranh độc quyền monopolistic competition

cấu kết collusion

các-ten cartel

trạng thái cân bằng Nash Nashequilibrium lý thuyết trò chơi game theory

tình thế lưỡng nan của người tù prisioners’ dilemma

chiến lược trội dominant strategy

CAU HOI ON TAP

1. Nếu một nhóm người bán thành công trong việc tạo ra các-ten, họ sẽ đặt giá và lượng bằng bao nhiêu?

2. Hãy so sánh lượng và giá của thị trường thiểu quyền với lượng và giá của thi trường độc quyền.

3. Hãy so sánh lượng và giá của thị trường thiểu quyền với lượng và giá của thị trường cạnh tranh hoàn hảo.

4. Số lượng doanh nghiệp trong thị trường thiểu quyền ảnh hưởng đến kết cục thị trường như thế nào?

5. Tình thế lưỡng nan của người tù là gì và nó có ý nghĩa như thế nào đối với thị trường thiểu quyền?

6. Hãy đưa ra hai ví dụ ngoài thị trường thiểu quyền để minh hoạ cho cách sử dụng tình thế lưỡng nan của người tù để lý giải hành vi của con người.

7.. Luật chống độc quyền cấm các loại hành vi nào?

§.. Hợp đồng cố định giá bán lẻ là gì và tại sao nó lại gây tranh cãi?

BÀI TẬP VÀ VẬN DỤNG

1. Tờ Thời báo New York (30/11/1993) thông báo rằng “việc trong tuần trước OPEC không thoả thuận được với nhau về mức cắt giảm sản lượng đã đẩy thị trường dầu mỏ vào tình trạng hỗn loạn... [dẫn đến] giá dầu thô trong nước (Mỹ) thấp nhất kể từ tháng 6/1990”.

a. Tại sao các thành viên của OPEC lại tìm cách thoả thuận cắt giảm sản lượng?

424

b. Tai sao ban lai cho rang OPEC không thể thoả thuận về việc cắt giảm sản

c.

lượng? Tại sao vì thế mà thị trường dầu lại trở nên “hỗn loạn”?

Tờ báo cũng còn nhắc tới quan điểm của OPEC cho rằng “các nước sản xuất không nằm trong tổ chức này như Na uy và Anh nên góp phần vào việc cắt giảm sản lượng”. Cụm từ “góp phần” gợi ý điều gì về nguyện vọng mà

OPEC muốn đạt được trong mối quan hệ với Na uy và Anh.

2. Phần lớn lượng cung về kim cương của thế giới có nguồn gốc ở Nga và Nam Phi. Giả sử chi phí cận biên để khai thác kim cương cố định ở mức 1000 đô la một viên và cầu về kim cương được mô tả trong biểu sau:

d.

Giá Lượng

(đô la) (viên)

8.000 5.000

7.000 6.000

6.000 7.000

5.000 8.000

4.000 9.000

3.000 10.000

2.000 11.000

1.000 12.000

Nếu có nhiều người cung cấp kim cương, giá và lượng sẽ là bao nhiêu?

Nếu chỉ có một nhà cung cấp kim cương, giá và lượng sẽ là bao nhiêu?

Nếu Nga và Nam Phi thành lập các-ten, giá và lượng sẽ bằng bao nhiêu?

Nếu hai nước chia đôi thị trường, sản lượng và lợi nhuận của Nam Phi là bao nhiêu? Lợi nhuận của Nam Phi sẽ là bao nhiêu nếu nó tăng sản lượng thêm 1000 viên trong khi Nga tuân thủ thoả thuận của các-ten?

Hãy sử dụng câu trả lời cho phần (c) để lý giải tại sao các thoả thuận của các-ten thường không được chấp hành nghiêm chỉnh.

3. Bài này thảo luận về các công ty là thiểu quyền trong thị trường hàng hoá mà họ bán ra. Rất nhiều kết quả thu được có thể vận dụng cho các công ty là nhà

thiểu quyền trong thị trường hàng hoá mà họ mua (gọi là thị trường /hiểu quyên

mua - monopsony). .

a.

b.

Nếu nhà thiểu quyền bán tìm cách tăng giá bán sản phẩm của mình, thì mục tiêu của nhà thiểu quyền mua là gì?

Ông chủ các đội bóng chày lớn ở Mỹ là nhà thiểu quyền mua về cầu thủ chơi bóng chày. Hãy cho biết mục tiêu của các ông chủ nếu xét trên phương diện tiền lương của cầu thủ?

Cầu thủ bóng chày tham gia đình công trong năm 1994 bởi vì họ không chấp nhận mức lương trần mà các ông chủ dự kiến định ra. Nếu các ông chủ cấu kết với nhau về tiền lương, tại sao họ lại phải đặt ra mức lương trần?

425

BAI GIANG NGUYEN LY KINH TE VIMO

4. Hãy mô tả một vài hoạt động của bạn trong cuộc sống mà lý thuyết trò chơi có thể áp dụng được. Điểm chung giữa các hoạt động này là gì?

5. Hãy xem xét mối quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc. Giả sử các nhà lãnh đạo của hai nước tin rằng phần thưởng cho các chính sách thương mại khác nhau như trong bản sau:

QUYẾT ĐỊNH CỦA VIỆT NAM

Thuế quan thấp Thué quan cao

Việt Nam được Việt Nam được

2,5 tỷ đô la 3 tỷ đô la Thuế quan thấp

Trung Quốc Trung Quốc

QUYẾT ĐINH CỦA được 2,5 tỷ đô la được I tỷ đô la

TRUNG QUỐC Việt Nam được Việt Nam được

1t đô la 2 tỷ đô la

Thuế quan cao

Trung Quốc được Trung Quốc được

3 t đô la 2 tỷ đô là

a.. Chiến lược trội của Việt nam là gì? Của Trung Quốc là gì? Hãy giải thích.

b. Hay dinh nghĩa trạng thái cân bằng Nash. Cân bằng Nash của chính sách thương mại là gì?

c. Giả sử Quốc hội Việt Nam đã phê chuẩn Hiệp định Thương mại Việt - Trung, trong đó Việt Nam và Trung Quốc thoả thuận cùng cắt giảm hàng rào thương mại. Các kết quả được trình bày ở trên có biện minh được cho chính sách thương mại đó không?

d. Dựa vào hiểu biết về ích lợi của thương mại (bài 3 và 9), bạn có nghĩ rằng những khả năng này phản ánh chân thực phúc lợi của một quốc gia trong bốn trường hợp đó không?

6. Giả sử bạn và người bạn cùng lớp được giao nhiệm vụ viết một tiểu luận và hai người sẽ nhận được một điểm chung. Người nào cũng muốn có điểm cao, nhưng muốn làm ít nhất (lười biếng). Hộp quyết định và các phần thưởng như sau:

Giả sử không mệt là trạng thái bình thường của bạn và mệt là sự chán nản khi nhận được điểm 7 và 3.

a. Hay thiết lập một hộp quyết định trình bày kết hợp giữa điểm số và mức độ mệtmỏi thành một phần thưởng duy nhất cho từng kết cục.

426

Bai 16. Thiéu quyén

b. Nếu cả bạn và bạn cùng lớp đều không ai biết mức độ chăm chỉ của người kia, thì kết cục có thể sẽ như thế nào? Kết cục này ảnh hưởng tới sự sẵn sàng hợp tác của bạn với người bạn cùng lớp trong tương lai không? Hãy giải thích câu trả lời của bạn?

QUYẾT ĐỊNH CỦA BẠN

Chăm chỉ Lười biếng

Bạn điểm Bạn điểm 7

10 và mệt và không mệt

Chăm chỉ

Bạn cùng lớp

Bạn cùng lớp điểm 7 và mệt

QUYẾT ĐINH CỦA điểm 10 và mệt

BẠN CÙNG LỚP Bạn điểm Bạn điểm 3 và

7 và mệt không mệt

tười biến `

L ề Bạn cùng lớp Bạn cùng lớp

điểm 7 và không mệt điểm 3 và không mệt

7. Phần trình bày của bài này đã nói rằng chính sách cấm quảng cáo thuốc lá trên truyền hình ở Mỹ vào năm 1971 đã làm tăng lợi nhuận của các công ty sản xuất thuốc lá. Việc cấm quảng cáo này có là chính sách công cộng tốt không?

Hãy giải thích câu trả lời của bạn?

8. Một nghiên cứu tình huống trong bài này đã nhắc tới cuộc đối thoại giữa chủ tịch hãng hàng không American Airlines và giám đốc của hãng hàng không

Baniff Airways. Hay phan tích trò chơi giữa hai công ty này. Hãy giả định rằng mỗi hãng có thể định giá vé máy bay cao hoặc thấp. Nếu một hãng định giá 100 đô la, thì nó sẽ có lợi nhuận thấp nếu như hãng kia đặt giá 100 đô la và lợi nhuận cao nếu hãng kia đặt giá 200 đô la. Mặt khác, nếu một hãng đặt giá là 200 đô la, nó sẽ có lợi nhuận thấp nếu hãng kia đặt giá 100 đô la và lợi nhuận bình quân nếu hãng kia cũng đặt giá 200 đô la.

a.. Hãy vẽ hộp quyết định cho trò chơi nay.

b. Trạng thái cân bằng Nash trong trò chơi này là gì? Hãy giải thích.

e. Có kết cục nào tốt hơn cho cả hai hãng hàng không so với trạng thái cân bằng Nash không? Có thể đạt điều đó bang cách nào? Ai sẽ bị thiệt nếu điều này xảy ra?

9. Hai người nuôi bò là Tuấn và Thịnh chăn gia súc trên cùng một đồng cỏ. Nếu có 20 con bò ăn cỏ trên cánh đồng, thì mỗi con tạo ra 40 triệu đồng sữa trong cả 427

BAI GIANG NGUYEN LY KINH TE VIMO

vòng đời. Nếu nuôi nhiều bò hơn trên cánh đồng đó, mỗi con sẽ ăn được ít cỏ hơn và sản lượng sữa giảm. Với 30 con bò nuôi trên cánh đồng, mỗi con đem lại 30 triệu đồng tiên sữa; với 40 con, mỗi con sẽ đem lại 20 triệu đồng tiền sữa.

Mỗi con bò giá I0 triệu đồng.

a.. Giả sử rằng Tuấn và Thịnh mỗi người có thể mua 10 hoặc 20 con bò, nhưng không ai biết người kia sẽ mua bao nhiêu khi đi mua bò. Hãy tính phần thưởng cho từng kết cục.

b. Kết cục đễ xảy ra của trò chơi này là gì? Kết cục tốt nhất là gì? Hãy giải thích.

c. Trước đây có nhiều đồng cỏ cộng đồng hơn hiện nay. Tại sao? (Hãy xem thêm bai 11).

10. Trung Nguyên là công ty cà phê nhỏ và đang muốn tham gia vào thị trường do Vinacafe chỉ phối. Lợi nhuận của mỗi công ty phụ thuộc vào việc Trung Nguyên có gia nhập thị trường hay không và Vinacafe định giá cao hay thấp.

Hộp quyết định và phần thuởng như sau:

QUYẾT ĐỊNH CỦA VINACAFE

Giá cao Giá thấp

Vinacafe lãi Vinacafe

3 tỷ đồng lãi 1 tỷ đồng Gia nhập

Trung Nguyên lãi Trung Nguyên lễ

QUYẾT ĐỊNH CỦA 2 tý đồng 1 tỷ đồng lợi nhuận

TRUNG NGUYÊN Vinacafe Vinacafe lãi Cag

lãi 7 tỷ đồng 2 tỷ đồng Không gia nhập

Lãi của Trung Lãi của Trung

Nguyên bằng 0 Nguyên bằng 0

Vinacafe đe dọa Trung Nguyên: “Nếu ông gia nhập thị trường, tôi sẽ định giá thấp, cho nên tốt hơn hết là ông đừng gia nhập thị trường cà phê hoà tan”. Bạn có nghĩ rằng Trung Nguyên tin lời đe doa nay khong? Tai sao lại tin và tại sao không? Bạn nghĩ Trung Nguyên nên làm gì?

11. Hằng và Nga đang chơi quần vợt. Hằng được ! điểm nếu như đoán đúng là Nga sẽ đánh bóng sang trái hay sang phải của Nga. Kết quả, chúng ta có hộp phần thưởng sau:

428

Trai

NGA DANH

Phai

Một phần của tài liệu Bài giảng Nguyên lý kinh tế vi mô (Trang 416 - 423)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(556 trang)