KẾT LUẬN: SỰ ĐÁNH ĐỔI GIỮA CÔNG BANG VA HIEU QUA

Một phần của tài liệu Bài giảng Nguyên lý kinh tế vi mô (Trang 295 - 302)

Phần lớn mọi người đều đồng ý rằng công bằng và hiệu quả là hai mục tiêu quan trọng nhất của hệ thống thuế. Nhưng hai mục tiêu này thường xung đột nhau. Nhiều để xuất vé thay đổi luật thuế làm tăng hiệu quả, nhưng lại làm giảm tính công bằng, hoặc làm tăng tính công bằng song làm giảm hiệu quả. Sự 300

Bài 12. Thiết kế hệ thống thuế

bất đồng về chính sách thuế thường có nguyên nhân ở cách nhìn nhận khác nhau về tầm quan trọng của hai mục tiêu này.

Lịch sử cận đại của chính sách thuế cho thấy có mức độ khác nhau trong quan điểm về công bằng và hiệu quả của các nhà lãnh đạo chính trị. Khi Rigân được bầu làm Tổng thống Mỹ vào năm 1980, thuế suất cận biên đánh vào thu nhập của những người Mỹ giàu nhất là 50%. Thuế suất cận biên đánh vào thu nhập từ lãi suất là 70%. Rigân cho rằng thuế suất cao như vậy làm biến dạng rất nhiều các kích thích kinh tế đối với lao động và tiết kiệm. Nói cách khác, ông cho rằng thuế suất cao này tạo ra tổn thất quá lớn về hiệu quả kinh tế. Vì vậy, cải cách thuế đã trở thành ưu tiên hàng đầu trong chính phủ của ông. Rigân đã ký pháp lệnh cắt giảm mạnh thuế suất vào năm 1981 và một lần nữa vào năm 1986. Khi Rigân kết thúc nhiệm kỳ vào năm 1989, người Mỹ giàu nhất chỉ phải chịu thuế suất cận biên 28%. Trong 4 năm nhiệm kỳ tổng thống của Bush, thuế suất cao nhất đã tăng dần lên đến 31%.

Khi BilI Clinton tranh cử tổng thống năm 1992, ông lý luận rằng phần thuế mà người giàu đóng chưa công bằng. Nói cách khác, thuế suất thấp đánh vào người giàu trái với quan niệm của ông vẻ tính công bằng dọc. Một trong những động thái đầu tiên của Tổng thống Clinton là khuyến nghị tăng thuế suất đánh vào mức thu nhập cao nhất. Năm 1993, thuế suất đánh vào người Mỹ giàu nhất bằng 40%.

Chỉ riêng kinh tế học không thể quyết định cách nào là tốt nhất để cân đối hai mục tiêu hiệu quả và công bằng. Vấn để này liên quan đến cả triết lý chính trị và kinh tế học. Nhưng kinh tế học có một vai trò quan trọng trong cuộc tranh luận chính trị về chính sách thuế. Kinh tế học chỉ ra những sự đánh đổi mà xã hội phải chấp nhận và giúp chúng ta tránh được những chính sách hy sinh hiệu quả mà lại không đem lại ích lợi gì về mặt công bằng.

TÓM TẮT

Chính phủ Mỹ huy động nguồn thu bằng cách sử dụng nhiều loại thuế, Các loại thuế quan trọng nhất mà chính phủ trung ương thu thường là thuế thu nhập cá nhân và thuế tiền lương trả cho bảo hiểm xã hội. Các loại thuế quan trọng nhất mà chính quyền địa phương thu thường là thuế tiêu thụ, thuế trước bạ và các loại phí.

Hiệu quả của hệ thống thuế là khái niệm được dùng để chỉ những chỉ phí mà hệ thống này gây ra cho người đóng thuế. Có hai loại chỉ phí của thuế nằm ngoài . Việc chuyển nguồn lực từ người đóng thuế sang chính phủ. Chỉ phí thứ nhất là sự biến dạng của quá trình phân bổ nguồn lực. Sự biến dạng này phát sinh do thuế làm thay đổi các kích thích và hành vi. Chỉ phí thứ hai là gánh nặng hành chính. Loại chỉ phí này phát sinh từ quá trình thực thi các luật thuế.

301

BAI GIANG NGUYEN LY KINH TE VIMO

Tính công bằng của một hệ thống thuế liên quan đến việc gánh nặng thuế có được phân bổ một cách công bằng không. Theo nguyên tắc ích lợi được hưởng, việc mọi người đóng thuế căn cứ vào ích lợi mà họ nhận được từ chính phủ là công bằng. Theo nguyên tắc khả năng nộp thuế, chúng ta coi thuế là công bằng khi mọi người đóng thuế theo khả năng chịu đựng gánh nặng tài chính của họ.

Khi đánh giá tính công bằng của hệ thống thuế, cần ghi nhớ những bài học về phạm vi ảnh hưởng của thuế. Sự phân bổ gánh nặng thuế không đồng nhất với việc phân bổ số thuế mà mọi người phải nộp.

Khi xem xét những thay đổi trong luật thuế, các nhà hoạch định chính sách thường phải đối mặt với sự đánh đổi giữa hiệu quả và công bằng. Nhiều cuộc tranh luận về chính sách thuế có nguyên nhân ở cách nhìn khác nhau về tầm quan trọng của hai mục tiêu này,

CÁC KHÁI NIỆM THEN CHỐT

thăng dư ngân sách budget surplus thâm hụt ngân sách budget deficit

nền thuế tax base

thuế suất bình quân average tax rate thuế suất cận biên marginal tax rate

thuế gộp lump-sum tax

nguyên tắc ich lợi được hưởng benefits principle nguyên tắc khả năng nộp thuế. abilty-to-pay principle

công bằng dọc vertical equity

công bằng ngang horizontal equity

thuế tỷ lệ proportional tax

thué lity thodi regressive tax

thuế lHỹ tiến progressive tax

CÂU HỎI ÔN TẬP

1.

w

Trong nhiều thập ky vừa qua, chính phủ các nước gia tăng quy mô nhanh hơn hay chậm hơn phần cồn lại của nền kinh tế?

Hai nguồn thu quan trọng của Chính phủ Liên bang Mỹ là gì?

Hãy giải thích tại sao lợi nhuận công ty bị coi là chịu thuế hai lần?

Tại sao gánh nặng của một loại thuế đối với người đóng thuế lại lớn hơn nguồn thu mà chính phủ nhận được?

Tại sao một số nhà kinh tế ủng hộ việc đánh thuế tiêu dùng thay cho thuế thu nhập?

Hãy đưa ra hai lý lẽ giải thích tại sao người giàu cần đóng nhiều thuế hơn

người nghèo?

302

Bài 12. Thiết kế hệ thống thuế

7.. Khái niệm công bằng dọc và ngang là gì và tại sao chúng lại khó vận dụng?

§. Hãy trình bày hai lý lẽ ủng hộ và chống lại việc thay thế hệ thống thuế hiện tại ở Mỹ bằng thuế sàn.

BÀI TẬP VÀ VẬN DỤNG

1. Chi tiêu chính phủ tính bằng phần trăm GDP ở Mỹ đã tăng liên tục theo thời gian. Những thay đổi nào trong nền kinh tế và xã hội góp phần lý giải điều này?

2. Hãy tìm trong các ấn phẩm hay internet xem Chính phủ có ngân sách thang dư hay thâm hụt trong năm ngoái.

3. Bài này nói rằng ở Mỹ tỷ trọng người già trong dân số tăng nhanh hơn tốc độ tăng dân số nói chung. Cụ thể, số lượng công nhân tăng chậm trong khi số người nghỉ hưu tăng nhanh. Khi nói đến tương lai của ngành bảo hiểm xã hội, một số nghị sĩ Mỹ dự định "đóng bảng” chương trình này.

a. Nếu tổng chỉ tiêu bị đóng băng, điều gì sẽ xảy ra đối với phúc lợi của người về hưu? Đối với mức thuế mà mỗi công nhân phải trả? (Giả sử thuế bảo hiểm xã hội và trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng năm phải bằng nhau.)

b. Nếu phúc lợi cho người về hưu bị đóng băng, điều gì sẽ xảy ra đối với tổng chỉ tiêu? Đối với mức thuế mà mỗi công nhân phải nộp?

c. Nếu mức thuế mà mỗi công nhân phải nộp bị đóng băng, điều gì sẽ xảy ra đối với tổng chỉ tiêu? Đối với phúc lợi của người về hưu?

d. Câu trả lời của bạn cho các phần (a), (b), (c) có hàm ý gì đối với những quyết định khó khăn mà nhà hoạch địch chính sách phải đối mặt?

5. Giả sử bạn là một công dân trung bình trong nên kinh tế Mỹ. Bạn phải đóng 4% thu nhập dưới dạng thuế thu nhập của bang và 15,3 % tiền lương cho thuế tiên lương liên bang (tính cả phần của người lao động và người thuê lao động).

Bạn cũng phải đóng thuế thu nhập liên bang như trong bảng 12.3. Vậy mỗi loại thuế bạn phải đóng bao nhiêu nếu bạn kiếm được 20.000 đô la mỗi năm? Nếu tính tất cả các loại thuế, thì thuế suất bình quân và cận biên của bạn bằng bao nhiêu? Tổng số thuế phải nộp, thuế suất bình quân và cận biên của bạn là bao nhiêu nếu thu nhập của bạn bằng 40.000 đô la?

6. Một số bang của Mỹ loại trừ các nhu yếu phẩm như thực phẩm, quần áo ra khỏi danh mục đánh thuế tiêu thụ. Một số bang không làm như vậy. Hãy thảo luận về tính đúng đắn của sự loại trừ này. Hãy xem xét cả hai khía cạnh hiệu quả và công bằng.

7. Hãy giải thích hành vi của cá nhân bị tác động ra sao bởi những đặc tính sau đây của luật thuế liên bang ở Mỹ.

a. Những khoản quyên góp từ thiện được trừ ra khỏi số thuế phải nộp.

303

b. Bia bi dénh thué tiéu thu.

Tiền lãi mà chủ nha tra cho tién vay cầm cố nhà được trừ ra khỏi số thuế phải nộp.

d. Lãi vẻ vốn thực hiện bị đánh thuế, nhưng lãi vẻ vốn phát sinh thì không.

(Khi một người sở hữu cổ phiếu đang tăng giá, anh ta thu được lãi về vốn

"phát sinh". Nếu bán cổ phiếu, anh ta thu được lãi về vốn "thực hiện".) Art

§. Giả sử một bang của Mỹ tăng thuế tiêu thụ từ 5% lên 6%. Uỷ viên ngân sách bang dự báo nguồn thu từ thuế tiêu thụ tăng 20%. Dự báo này có đáng tin cậy không? Hãy giải thích.

9. Hãy xem xét hai trong số các chương trình bảo đảm thu nhập ở Mỹ là chương trình trợ giúp tạm thời đối với những gia đình khó khăn (TANE) và chương trình miễn thuế thu nhập kiếm được (EITC).

a.. Khi người đàn bà đông con có thu nhập thấp kiếm thêm được một đô la, bà ta sẽ nhận được mức trợ cấp thấp hơn từ chương trình TANE. Bạn nghĩ gì về tác động của đặc tính này trong chương trình TANEF đối với mức cung lao động của phụ nữ có thu nhập thấp? Hãy giải thích.

b. Chương trình EITC cung cấp nhiều phúc lợi hơn khi những công nhân có thu nhập thấp kiếm được nhiều tiền hơn (tới một điểm nhất định). Bạn nghĩ gì về tác động của đặc tính này của chương trình EITC đối với mức cung lao động của người có thu nhập thấp? Hãy giải thích.

c.. Việc xoá bỏ chương trình TANE và chuyển khoản trợ cấp tiết kiệm được sang cho chương trình ETTC gây ra những tác hại gì ?

10. Bộ luật Cải cách thuế năm 1986 ở Mỹ xoá bỏ điều khoản giảm thuế đối với tiền lãi trả cho các khoản nợ tiêu dùng (chủ yếu là thẻ tín dụng và tiền vay để mua ô tô), nhưng duy trì khả năng giảm thuế đối với tiền lãi trả cho các khoản vay cẩm cố và tiền vay thế chấp nhà ở. Bạn nghĩ điều gì sẽ xây ra với lượng vay tương đối giữa các khoản vay tiêu dùng và vay thế chấp nhà?

11, Hãy phân loại các kế hoạch tài trợ sau đây theo nguyên tắc ích lợi được hưởng và nguyên tắc khả năng nộp thuế.

a.. Du khách tham quan các công viên quốc gia phải mua về vào cửa.

b. Thuế tài sản địa phương được dùng để trợ giúp cho giáo dục tiểu học và trung học.

c. Một quỹ tín thác hàng không thu thuế trên mỗi chiếc vé máy bay và dùng tiền thu được để nâng cấp sân bay và hệ thống giám sát không lưu.

12, Mọi loại thuế đều bao gồm hai loại thuế suất: thuế suất bình quân và thuế suất cận biên.

304

Bài 12. Thiết kế hệ thống thuế

a. Thuế suất bình quân được định nghĩa là tổng nguồn thu từ thuế chia cho thu nhập. Đối với hệ thống thuế tỷ lệ như trong bảng 12.7, thuế suất bình quân đối với những người có thu nhập 5 triệu đồng, 10 triệu đồng và 20 triệu đồng mỗi năm là bao nhiêu? Thuế suất tương ứng của họ trong hệ thống thuế luỹ tiến và luỹ thoái là bao nhiêu?

Thuế suất cận biên được định nghĩa là mức thuế tăng thêm đánh vào phần thu nhập tăng thêm chia cho phần thu nhập tăng thêm đó. Hãy tính thuế suất cận biên trong hệ thống thuế tỷ lệ khi thu nhập tăng từ 5 triệu đồng lên 10 triệu đồng. Hãy tính thuế suất cận biên khi thu nhập tăng từ 100 triệu đồng lên 200 triệu đồng. Hãy tính thuế suất cận biên tương ứng trong hệ thống thuế luỹ tiến và luỹ thoái.

Mô tả mối quan hệ giữa thuế suất cận biên và thuế suất bình quân trong mỗi hệ thống thuế. Nói chung, loại thuế suất nào thích hợp với người đang cân

nhắc xem có nên nhận một việc làm mới có thu nhập cao hơn việc làm hiện tại một chút không? Loại thuế suất nào thích hợp cho việc đánh giá tính công bằng dọc của hệ thống thuế?

13. Cơ sở về hiệu quả của việc đánh thuế tiêu dùng, chứ không phải thuế thu nhập là gì? Nếu Mỹ chuẩn bị áp dụng thuế tiêu dùng, theo bạn thì điều này làm cho hệ thống thuế ở Mỹ mang tính luỹ tiến nhiều hơn hay ít đi? Hãy giải thích.

14. Nếu nhân viên bán hàng mời khách hàng của mình ăn trưa, thì một phần chi phí của bữa ăn được coi là phần chi phí kinh doanh có thể trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế mà công ty của anh ta phải nộp. Một số nghị sĩ lập luận rằng đặc điểm này của luật thuế làm lợi cho người giàu và cần bãi bỏ. Nhưng lý lẽ của họ gặp phải sự chống đối quyết liệt từ các quán ăn và giải khát, chứ không phải từ bản thân công ty. Hãy giải thích tại sao.

305

BAI GIANG NGUYEN LY KINH TE VIMO

306

Một phần của tài liệu Bài giảng Nguyên lý kinh tế vi mô (Trang 295 - 302)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(556 trang)