VIỆT NAM CÓ NÊN TRAO ĐỔI VỚI CÁC NƯỚC KHÁC KHÔNG?

Một phần của tài liệu Bài giảng Nguyên lý kinh tế vi mô (Trang 68 - 74)

3, LOI THE SO SANH VA THUONG MẠI

2. VIỆT NAM CÓ NÊN TRAO ĐỔI VỚI CÁC NƯỚC KHÁC KHÔNG?

Nhân dân ở các nước khác nhau cũng được lợi giống như cá nhân được lợi từ việc chuyên môn hoá và trao đổi với nhau trong ví dụ về người trồng trọt và người chăn nuôi của chúng ta. Nhiều hàng hoá mà người Việt Nam hưởng thụ được sản xuất ở nước ngoài và nhiều hàng hoá sản xuất ở Việt Nam được bán ở nước ngoài. Hàng hoá sản xuất ở nước ngoài và được bán ở trong nước gọi là hàng nhập khẩu. Hàng hoá sản xuất trong nước và bán được ở nước ngoài gọi là hàng xuất khẩu.

Đề hiểu được tại sao các nước lại được lợi từ thương mại, chúng ta hãy giả định chỉ có hai nước là Việt Nam và Nhật, và hai hàng hoá là thực phẩm và ô tô.

Chúng ta hãy tưởng tượng ra rằng cả hai nước đều sản xuất ô tô giỏi như nhau:

mỗi lao động Việt Nam và mỗi lao động Nhật sản xuất được 1 chiếc ô tô trong một tháng. Nhưng Việt Nam có đất đai màu mỡ hơn nên sản xuất thực phẩm giỏi hơn: một lao động Việt Nam sản xuất được 2 tấn thực phẩm trong một tháng, còn một lao động Nhat chỉ sản xuất được l tấn thực phẩm mỗi tháng.

Nguyên tắc lợi thế so sánh nói rằng hàng hoá cần được sản xuất ở nước có chỉ phí cơ hội nhỏ hơn cho việc sản xuất ra nó. Vì chi phí cơ hội của việc sản xuất ô tô ở Việt Nam bằng 2 tấn thực phẩm, nhưng ở Nhật chỉ bằng 1 tấn thực phẩm, nờn Nhật cú lợi thế so sỏnh trong việc sản xuất ử tụ. Nhật nờn sản xuất nhiều ô tô hơn mức cần sử dụng cho riêng mình và xuất khẩu một số sang Việt Nam. Tương tự, vì chỉ phí cơ hội của 1 tấn thực phẩm ở Việt Nam bằng 1 chiếc ô tô ở Nhật, nhưng chỉ bằng 0,5 chiếc ô tô ở Việt Nam, nên Việt Nam có lợi thế so sánh trong việc sản xuất thực phẩm. Việt Nam nên sản xuất nhiều

thực phẩm hơn mức cân cho tiêu dùng và xuất khẩu một phần sang Nhật.

Thông qua quá trình chuyên môn hoá và trao đổi, cả hai nước có nhiều thực phẩm và ô tô hơn.

Dĩ nhiên trong thực tế, những vấn dé liên quan đến thương mại giữa các

nước phức tạp hơn ví dụ này chỉ ra, như chúng ta Sẽ thấy trong bài 9. Điểm

quan trọng nhất trong các vấn để này là mỗi nước có nhiều công dân với các lơi ích khác nhau. Thương mại quốc tế có thể làm cho một số người bị thiệt, mặc đù nó làm cho cả đất nước được lợi. Khi Việt Nam xuất khẩu lương thực và nhập khẩu ô tô, ảnh hưởng của cách làm này đối với công nhân sản xuất ô tô và nông dân ở Việt Nam không giống nhau. Nhưng ngược với các quan điểm mà đôi khi các chính khách và nhà bình luận chính trị nêu ra, thương

69

mại quốc tế không giống một cuộc chiến tranh mà trong đó có nước thắng trận và nước bại trận. Thương mại quốc tế cho phép tất cả các nước đạt được sự thịnh vượng lớn hơn.

IV. KẾT LUẬN

Nguyên tắc lợi thế so sánh chỉ ra rằng thương mại làm cho mọi người nâng cao được mức sống của mình. Bây giờ bạn đã hiểu toàn diện hơn mối lợi thu được khi sống trong nền kinh tế phụ thuộc lẫn nhau. Nhưng sau khi đã hiểu tại sao sự phụ thuộc lẫn nhau lại đáng mong muốn, thì điều tự nhiên là bạn sẽ đặt ra câu hỏi rằng làm thế nào để nó xảy ra. Các xã hội tự đo làm

thế nào để phối hợp những hành động rất khác nhau của tất cả mọi người tham gia vào nên kiah tế? Điều gì đảm bảo rằng xã hội nhận được hàng hoá và dịch vụ từ những người cần sản xuất ra chúng và chuyển cho những người cần sử dụng chúng?

Trong thế giới chỉ có hai người, như người chăn nuôi và người trồng trọt, thì câu trả lời rất đơn giản: hai người này có thể thương lượng trực tiếp và phân bổ nguồn lực giữa họ với nhau. Trong thế giới hiện thực bao gềm hàng triệu con người, câu trả lời ít rõ ràng hơn. Chúng ta sẽ để cập đến vấn đề này trong bài sau khi nhận xét rằng xã hội tự do phân bổ nguồn lực thông qua các lực lượng cung cầu trên thị trường.

TÓM TẮT

Mỗi người tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ do nhiều người khác sống ở trong nước và khắp nơi trên thế giới sản xuất ra. Sự phụ thuộc lẫn nhau và thương mại là điều đáng mong muốn vì chúng cho phép mọi người hưởng thụ nhiều hàng hoá và dịch vụ hơn, phong phú hơn.

Có hai cách để so sánh năng lực của hai người trong việc sản xuất một hàng hoá. Người có thể sản xuất một hàng hoá với lượng đầu vào nhỏ hơn được

coi là có lợi thế tuyệt đối trong việc sẵn xuất ra hàng hoá đó. Người có thể sản xuất một hàng hoá với chỉ phí cơ hội nhỏ hơn được coi là có lợi thế so sánh. Các mối lợi từ thương mại có cơ sở ở lợi thế so sánh, chứ không phải ở lợi thế tuyệt đối.

Thương mai làm cho mọi người có mức sống cao hơn vì nó cho phép họ chuyên môn hoá vào những hoạt động mà họ có lợi thế so sánh.

Nguyên tắc lợi thế so sánh áp dụng cho cả cá nhân và quốc gia. Các nhà kinh tế sử dụng nguyên tắc lợi thế so sánh để biện minh cho nén thương mại tự do giữa Các nước.

70

Bài 3. Sự phụ thuộc lẫn nhau và các mối lợi từ thương mại

NHỮNG KHÁI NIỆM THEN CHỐT

lợi thế tuyệt đối absolute advantages chỉ phí cơ hội opportunity cost

lợi thế so sánh comparative advantages

nhập khẩu export

xuất khẩu import

CÂU HỎI ÔN TẬP

Hãy lý giải tại sao lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh lại khác nhau!

2. Hay nêu ra một ví dụ trong đó một người có lợi thế tuyệt đối trong việc làm một cái gì đó, nhưng người khác lại có lợi thế so sánh!

3. Lợi thế tuyệt đối hay lợi thế so sánh quan trọng hơn đối với thương mại?

Hãy giải thích lập luận của bạn bằng cách sử dụng ví dụ trong câu trả lời của bạn cho câu hỏi 2.

4. Một nước có xu thế xuất khẩu hay nhập khẩu những hàng hoá mà nó có lợi

thế so sánh? Vì sao?

5. Tại sao các nhà kinh tế chống lại những chính sách han chế thương mại giữa các nước?

BÀI TẬP VÀ VẬN DỤNG

1. Hãy xem xét người trồng trọt và người chăn nuôi trong ví dụ của chúng ta ở bài này. Hãy lý giải tại sao chỉ phí cơ hội của người trồng trọt cho việc sản xuất 1 cân thịt là 8 cân khoai tây. Hãy lý giải tại sao chỉ phí cơ hội của người chăn nuôi cho việc sản xuất 1 cân thịt là 1/8 cân khoai tây.

2. Anh An có thể đọc 20 trang kinh tế học trong một giờ. Anh cũng có thể đọc 50 trang xã hội học trong một giờ. Anh sử dụng 5 giờ trong một ngày để nghiên cứu.

a. Hãy vẽ đường giới hạn năng lực sản xuất của anh An cho việc đọc kinh tế học và xã hội học.

b. Chỉ phí cơ hội của anh An cho việc đọc 100 trang xã hội học là gì?

3. Mỗi lao động Việt Nam và lao động Nhật có thể sản xuất 4 chiếc ô tô một năm. Một lao động Việt Nam có thể sản xuất 10 tấn thóc một năm, trong khi 2 một lao động Nhật có thể sản xuất 5 tấn thóc một năm. Để đơn giản hoá vấn đề, chúng ta hãy giả định là mỗi nước có 50 triệu lao động.

a, Hay lập một bảng tương tự bảng 3.1 cho tình huống này.

71

8.

Hãy vẽ đường giới hạn năng lực sản xuất cho nền kinh tế Việt Nam và nền

kinh tế Nhật.

Đối với nước Việt Nam, chi phí cơ hội của một chiếc ô tô là gì? Của một tấn thóc là gì? Đối với nước Nhật, chỉ phí cơ hội của một chiếc ô tô là gì? Của một tấn thóc là gì? Hãy đưa các thông tin này vào một bảng tương tự bảng

3.3.

Nước nào có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất ô tô? Trong sản xuất thóc?

Nước nào có lợi thế so sánh trong việc sản xuất ô tô? Trong sản xuất thóc?

Khi không có thương mại, một nửa lao động sản xuất ô tô, một nửa sản xuất thóc. Mỗi nước sẽ sản xuất ra bao nhiêu ô tô và bao nhiêu thóc?

Bắt đầu từ trạng thái không có thương mại, hãy nêu một ví dụ trong đó thương mại làm cho cả hai nước đều được lợi.

4. Ba và Bốn là bạn cùng phòng. Họ sử dụng phần lớn thời gian để học tập (đương nhiên là như vậy), nhưng họ cũng dành một phần thời gian cho các hoạt

động ưa thích. Ba cần 4 giờ để làm 1 thùng bia và 2 giờ để làm 1 thùng nước ngọt. Bốn cần 6 giờ để làm 1 thùng bia và 4 giờ để làm 1 thùng nước ngọt.

a. Chỉ phí cơ hội của đôi bạn cùng phòng trong việc làm bánh nước ngọt là gì?

Ai có lợi thế tuyệt đối trong việc làm nước ngọt? Ai có lợi thế so sánh trong việc làm nước ngọt?

Nếu Ba và Bốn trao đổi nước giải khát với nhau, ai sẽ đổi nước ngọt để lấy bia?

Giá của thùng nước ngọt có thể biểu thị bằng số thùng bia. Giá cao nhất mà tại đó thùng nước ngọt có thể trao đổi là bao nhiêu nếu nó làm cho cả hai bạn cùng phòng đều được lợi? Giá thấp nhất là bao nhiêu? Hãy giải thích.

5. Giá sử Trung Quốc có 10 triệu công nhân và mỗi công nhân có thể sản xuất 2 ô tô và 30 bao lúa mỳ trong một năm.

a.

72

Chỉ phí cơ hội của việc sản xuất một chiếc ô tô ở Trung Quốc là gì? Chi phí cơ hội của việc sản xuất 1 bao lúa mỳ ở Trung Quốc là gì? Hãy giải thích mối quan hệ giữa chỉ phí cơ hội của hai hàng hoá.

Hãy vẽ đường giới hạn năng lực sản xuất của Trung Quốc. Nếu Trung Quốc chọn cách tiêu dùng 10 triệu ô tô, thì nó có thể tiêu đùng bao nhiêu bao lúa

mỳ nếu không có thương mại? Hãy đánh dấu điểm này trên đường giới hạn năng lực sản xuất.

Bây giờ giả sử Mỹ sẵn sàng mua 10 triệu ô tô của Trung Quốc và trả bằng 20 bao luá mỳ cho 1 chiếc ô tô. Nếu Trung Quốc tiếp tục tiêu dùng 10 triệu ð tô, thì giao dịch này cho phép Trung Quốc tiêu dùng bao nhiêu lúa mỳ?

Hãy đánh dấu điểm này trên biểu đồ của bạn. Trung Quốc có nên chấp nhận giao dich nay khong?

Bài 3. Sự phụ thuộc lẫn nhau và các mối lợi từ thương mại

6. Hãy xem xét một giáo sư đang viết một cuốn sách. Vị giáo sư này có thể vừa viết các bài, vừa thu thập số liệu cần thiết nhanh hơn mọi người trong trường của ông. Mặc dù vậy, ông vẫn trả tiền để một sinh viên thu thập số liệu tại thư viện. Cách làm này có hợp lý không? Hãy giải thích!

7. CA Anh va Scétlen đều sản xuất kẹo và bích quy. Giả sử công nhân Ảnh có thé sản xuất 50 gói bích quy hoặc 1 gói kẹo trong một giờ. Giả sử công nhân Scốtlen có thể sản xuất 40 gói bích quy hoặc 2 gói kẹo một giờ.

a. Nước nào có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất mỗi hàng hoá? Nước nào có lợi thế so sánh?

Nếu Anh và Scốtlen quyết định trao đổi, Scốtlen bán hàng hoá nào sang nước Anh? Hãy giải thích!

Nếu công nhân Scốtlen sản xuất 1 giỏ kẹo một giờ, Scốtlen còn được lợi từ thương mại không? Nước Anh còn được lợi từ thương mại không? Hãy giải thích.

8. Một lần nữa, hãy xem xét cuộc thảo luận giữa người trồng trọt và người chăn nuôi trong bài này.

a.

c.

Giả sử tiến bộ công nghệ làm cho người trồng trọt sản xuất thịt giỏi hơn, cho nên giờ đây anh ta chỉ cần 2 giờ để sản xuất một cân thịt. Chi phí cơ hội của việc sản xuất thịt và khoai tây bây giờ là gì? Điều này có làm thay đổi lợi thế so sánh của anh ta không?

Liệu hợp đồng trao đổi mà người chăn nuôi để nghị - 3 cân thịt lấy 1 can khoai tây - còn có lợi cho người trồng trọt không? Hãy giải thích!

Hãy khuyến nghị một hợp đồng trao đổi khác mà người trồng trọt và người chăn nuôi giờ đây có thể nhất trí với nhau.

9, Bảng sau đây mô tả năng lực sản xuất của hai thành phố ở nước Baseballia:

Số đôi tất đỏ mỗi công nhân | Số đôi tất trắng mỗi công nhân sản xuất trong một giờ sản xuất trong một giờ

Boxy 3 3

Coxy 2 1

Khi không có thương mại, giá của tất trắng (tính bằng tất đỏ) ở Boxy là bao nhiêu? Giá ở Coxy là bao nhiêu?

Thành phố nào có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất tất mỗi màu? Thành phố nào có lợi thế so sánh trong việc sản xuất tất mỗi màu?

Nếu các thành phố trao đổi với nhau, loại tất mầu nào sẽ được mỗi thành phố xuất khẩu?

Khoảng biến thiên của giá cả làm cơ sở cho trao đổi là gì?

73

BAI GIANG NGUYEN LY KINH TẾ VI MÔ

10. Giả sử ở Đức tất cả hàng hoá đều được sản xuất với số giờ công thấp hơn ở Pháp.

a.

b.

Hiểu theo nghĩa nào, chỉ phí sản xuất của tất cả hàng hoá ở Đức đều thấp

hơn ở Pháp?

Hiểu theo nghĩa nào, chỉ phí sản xuất của một số hàng hoá ở Pháp thấp hơn ở Đúc?

Nếu Đức và Pháp trao đổi với nhau, cả hai nước có được lợi từ thương mại không? Hãy giải thích trong phạm vì câu trả lời của bạn ở phần (a) và (b).

11. Những nhận định sau đây đúng hay sai? Hãy giải thích trong mỗi tình huống!

a. Hai nước có thể thu được những mối lợi từ thương mại ngay cả khi một trong hai nước có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất tất cả các hàng hoá.

b. Chắc chắn những người rất tài năng có lợi thế so sánh trong mọi công việc

mà họ làm.

c.. Nếu một hoạt động thương mại nào đó có lợi cho một người, thì nó không

74

thể có lợi cho người khác.

Một phần của tài liệu Bài giảng Nguyên lý kinh tế vi mô (Trang 68 - 74)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(556 trang)