TỐI ƯU HOÁ: CẢI MÀ NGƯỜI TIÊU DŨNG LỰA CHỌN

Một phần của tài liệu Bài giảng Nguyên lý kinh tế vi mô (Trang 526 - 533)

Mục tiêu của bài này là tìm hiểu cách thức lựa chọn của người tiêu dùng.

Chúng ta đã có hai bộ phận cần thiết cho phân tích này: giới hạn ngân sách và sở thích của người tiêu dùng. Bây giờ chúng ta kết hợp hai bộ phận này lại với nhau và xem xét quyết định của người tiêu dùng về việc mua cái gì.

1. SỰ LỰA CHON TOI UU CUA NGUGI TIEU DUNG

Một lần nữa chúng ta hãy xem xét vi du vé Céla va banh my. Người tiêu dùng muốn có kết hợp tốt nhất giữa Côla và bánh mỳ - nghĩa là, anh ta muốn có

534

kết hợp nằm trên đường bàng quan cao nhất. Nhưng kết hợp này cũng phải nằm ở trên hoặc phía trong đường giới hạn ngân sách, đường phản ánh tổng nguồn lực mà anh ta có thể sử dụng.

Lượng Cô la

0 Lượng bánh mỳ

Hình 21.6. Điểm tối ưu của người tiêu dùng. Người tiêu dùng lựa chọn điểm nằm trên đường giới hạn ngân sách của mình và đường bằng quan cao nhất. Tại điểm này, gọi là điểm tối un, tỷ lệ thay thế cận biên bằng giá tương đối của hai hàng hoá. Ở đây, đường bàng quan cao nhất mà người tiêu dùng có thể đại

được là I„. Người tiêu dùng ưa thích điểm A hơn, điểm nằm trên đường bàng

quan I,, nhưng anh ta không có khả năng mua được gió hàng hoá Côla và bánh mỳ đó. Ngược lại, điểm B là điểm có thể mua được, song do nó nằm trên đường bằng quan thấp hơn, nên người tiêu dàng không ưa thích nó. .

Hình 21.6 biểu thị giới hạn ngân sách của người tiêu dùng và ba trong số nhiều đường bàng quan của anh ta. Đường bàng quan cao nhất mà người tiêu dùng có thể đạt được (; trong hình vẽ) là đường vừa vặn tiếp xúc với đường giới hạn ngân sách. Điểm mà tại đó đường bàng quan này và đường giới hạn ngân sách tiếp xúc nhau được gọi là điểm rối tu. Người tiêu dùng ưa thích điểm A hơn, nhưng anh ta không thể đạt được điểm đó vì nó nằm ngoài giới hạn ngân sỏch của anh ta. Người tiờu dựng cú thể đạt được điểm ệ, song điểm đú lại nằm trên đường bàng quan thấp hơn, do vậy đem lại cho anh ta mức độ thoả mãn thấp hơn. Điểm tối ưu biểu thị kết hợp tiêu dùng tốt nhất của Côla và bánh mỳ mà người tiêu dùng có thể lựa chọn.

Hãy chú ý rằng tại điểm tối ưu, độ dốc của đường bàng quan bằng độ dốc của đường giới hạn ngân sách. Chúng ta nói rằng đường bàng quan ii? tuyến với đường giới hạn ngân sách. Độ dốc của đường bàng quan là tỷ lệ thay thế cận biên giữa Côla và bánh mỳ, còn độ dốc của đường giới hạn ngân sách là giá tương đối giữa Côla và bánh mỳ. Do vậy chúng ta có thể nói, người tiêu ding chọn cách tiêu dùng hai hàng hoá sao cho tỷ lệ thay thế cận biên bằng giá tương đối.

335

BAI GIANG NGUYÊN LÝ KINH TẾ VI MÔ

Trong bài 7, chúng ta đã biết giá thị trường phản ánh giá trị cận biên mà người tiêu dùng gán cho hàng hoá. Phân tích đó vẻ sự lựa chọn của người tiêu dùng đem lại kết quả như thế bằng cách khác. Khi đưa ra sự lựa chọn về tiêu dùng, người tiêu dùng chấp nhận giá tương đối giữa hai hàng hoá, sau đó lựa mức tối ưu mà tại đó tỷ lệ thay thế cận biên của anh ta đúng bằng giá tương đối.

Giá tương đối là tỷ lệ mà tai d6 thi trường sẵn sàng đối hàng hoá này lấy hàng hoá khác, trong khi tỷ lệ thay thế cận biên là tỷ lệ mà người tiêu dũng sẵn sàng đổi hàng hoá này lấy hàng hoá khác. Tại điểm tối ưu, đánh giá của người tiêu dùng về hai hàng hoá (tính bằng tỷ lệ thay thế cận biên) bằng sự định giá của thị trường (tính bằng giá tương đối). Do quá trình tối ưu hoá này của người tiêu dùng, nên giá thị trường của các hàng hoá khác nhau phản ánh giá trị mà người tiêu dùng gán cho chúng.

2. TÁC ĐỘNG CỦA NHỮNG THAY ĐỔI TRONG THU NHẬP ĐẾN SỰ LỰA CHỌN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

Giờ đây, sau khi đã biết người tiêu dùng đưa ra quyết định tiêu dùng như thế nào, chúng ta hãy xét xem người tiêu dùng phản ứng như thế nào đối với những thay đổi trong thu nhập. Cụ thể, chúng ta hãy giả định rằng thu nhập tăng. Với mức thu nhập cao hơn, người tiêu dùng có thể mua được nhiều hàng hoá hơn.

Do vậy, sự gia tăng thu nhập làm dịch chuyển đường giới hạn ngân sách ra phía ngoài, như trong hình 21.7. Do giá tương đối giữa hai hàng hoá không thay đổi, nên độ dốc của đường giới hạn ngân sách mới cũng đúng bằng độ dốc của đường giới hạn ngân sách ban đầu. Nghĩa là, sự gia tăng thu nhập dẫn đến sự dịch chuyển song song của đường giới hạn ngân sách.

Sự mở rộng giới hạn ngân sách cho phép người tiêu dùng lựa chọn kết hợp tốt hơn của Côla và bánh mỳ. Nói cách khác, người tiêu dùng giờ đây có thể đạt được đường bàng quan cao hơn. Với sự dịch chuyển của đường giới hạn ngân sách và sở thích của người tiêu dùng được mô tả bằng các đường bàng quan, điểm tối ưu của người tiêu dùng chuyển từ điểm có tên "tối ưu ban đầu" sang một điểm có tên "tối ưu mới."

Hãy chú ý rằng trong hình 21.7, người tiêu dùng lựa chọn tiêu dùng nhiều Côla hơn và nhiều mỳ hơn. Mặc dù tính lô gích của mô hình không nhất thiết phải có sự gia tăng tiêu dùng ở cả hai hàng hoá khi thu nhập tăng, nhưng tình huống này là trường hợp phổ biến. Như chúng ta đã biết trong bài 4, khi người tiêu dùng muốn có nhiều một loại hàng hoá nào đó hơn khi thu nhập của anh ta tăng, các nhà kinh tế gọi loại hàng hoá này là hàng thông thường. Các đường bàng quan trong hình 21.7 được vẽ với giả định Côla và bánh mỳ là những hàng hoá thông thường.

536

Lượng Côla

‡Giới hạn ngân sách mới

1. Sự gia tăng thu nhập làm dịch chuyển đường giới hạn ngân sách ra phía ngoài Tối ưu mới

3...và tiêu : Q Tối ưu ối dung Céla tăng ban dau

Giới hạn ngân sách ban đầu

ợng bánh mỳ 2....làm tăng tiêu dùng bánh mỳ

Hình 21.7. Sự gia tăng thu nhập. Khi thụ nhập của người tiêu dùng lăng, đường giới hạn ngân sách dịch chuyển ra phía ngoài. Nếu cả hai hàng hoá đều là hàng hoá thông thường, người tiêu dùng sẽ phản ứng lại sự gia tăng của thu nhập bằng cách mua cả hai hàng hoá nhiều hơn. Ở dây, người tiêu dùng mua nhiều bánh mỳ hơn và nhiều Côla hơn.

Luong Côla | ,Gi6 hạn ngân sách mới

1. Sự gia tăng thu nhập làm dịch chuyển 3... trong khí tiêu dùng đường giới hạn ngân sách ra phía ngoài...

Côla giảm, nên Côla

là hàng cấp thấp ZZ RT Oi ru mới

Giới hạn ngân sách ban đầu

0 = Lượng bánh mỳ

2. ... mức tiêu dùng bánh mỹ tăng, nên bánh mỹ là hàng thông thường,

Hình 21.8. Hàng cấp thấp. Hàng hoá được coi là hàng cấp thấp nếu người tiêu dùng mua nó ít hơn khi thu nhập của anh ta tăng. ở đây, Côla là hàng hoá cấp thấp: khi thu nhập của người tiêu dùng tăng và giới hạn ngân sách của anh ta dịch chuyển ra phía ngoài, người tiêu dùng mua nhiều bánh mỳ hơn, nhưng mua it Céla hon.

Hình 21.8 trình bày một ví đụ trong đó sự gia tăng thu nhập khiến cho người tiêu dùng mua nhiều bánh mỳ hơn và ít Côla hơn. Nếu người tiêu dùng mua một 537

BÀI GIANG NGUYEN LY KINH TE VI MO

loại hàng hoá nào đó ít đi khi thu nhập tăng, các nhà kinh tế gọi loại hàng hoá đó là hàng cấp thấp. Hình 21.8 được vẽ với giả định bánh mỳ là hàng thông thường, còn Côla là hàng cấp thấp.

Mặc dù hầu hết hàng hoá đều là hàng thông thường, song trong thế giới hiện thực cũng có một số loại hàng cấp thấp. Dịch vụ xe buýt là một ví dụ. Những người tiêu dùng có thu nhập cao thường đi ô tô riêng, không đi xe buýt thường xuyên như những người tiêu dùng có thu nhập thấp. Do vậy, dịch vụ xe buýt là

hàng cấp thấp. .

3. TAC DONG CUA SU THAY ĐỔI GIÁ CẢ TỚI SỰ LỰA CHỌN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

Bây giờ chúng ta hãy sử dụng mô hình này về sự lựa chọn của người tiêu dùng để xét xem sự thay đổi giá cả của một hàng hoá nào đó làm thay đổi sự lựa chọn của người tiêu dùng như thế nào. Cụ thể, giả sử giá Côla giảm từ 2 nghìn đồng xuống còn L nghìn đồng một lon. Không có gì đáng ngạc nhiên khi giá thấp hơn làm tăng cơ hội mua của người tiêu dùng. Nói cách khác, giá của bất kỳ bàng hoá nào giảm cũng làm dịch chuyển đường giới hạn ngân sách ra phía

ngoài.

Lượng Cóla

D= 1.000

iới hạn ngân sách mới

8= 500 1. Sự giảm giá Céla lam đường giới hạn

3. ...va lam tang ngân sách xoay ra phía ngoài...

tiêu dùng Côla

5

Giới hạn ngân xách ban đầu

0 / A=100 Lượng bánh mỳ

2....làm giảm tiêu dùng bánh my...

Hình 21.9. Sự thay đổi giá cả. Khi giá Côla giảm, đường giới hạn ngân sách của người tiêu dùng xoay ra phía ngoài và độ dốc của nó thay đổi. Do người

tiêu dùng chuyển từ điểm tối uu ban ddu sang điểm tối ưu mới, nên cả lượng Côla và bánh mỳ được mua đêu thay đổi. Trong trường hợp đó, lượng Côla

được tiêu dùng tăng, và lượng mỳ được tiêu dùng giảm.

Hình 21.9 xem xét cụ thể hơn sự giảm giá ảnh hưởng như thế nào đến đường giới hạn ngân sách. Nếu người tiêu dùng chỉ tiêu toàn bộ I triệu đồng thu nhập của anh ta cho bánh mỳ, thì việc giá Cola thay déi chẳng gây ra tác động 538

gì cả. Do vậy, điểm A trong hình vẽ không thay đổi. Tuy nhiên, nếu người tiêu dùng chỉ tiêu toàn bộ 1 triệu đồng thu nhập cho Côla, thì giờ đây anh ta có thể mua được 1000 chứ không phải 500 lon Côla. Do vậy, tung điểm của đường giới hạn ngân sách chuyển tir B sang D.

Hãy chú ý rằng trong trường hợp này, sự dịch chuyển ra phía ngoài của đường giới hạn ngân sách đã làm thay đổi độ dốc của nó. (Điều này khác với những gì xảy ra trước đây, khi giá cả không thay đổi trong khi thu nhập của người tiêu dùng thay đổi.) Như chúng ta đã thảo luận, độ dốc của đường giới hạn ngân sách phản ánh giá tương đối giữa Côla và bánh mỳ. Do giá Côla giảm từ 2 nghìn đồng xuống còn 1 nghìn đồng trong khi giá bánh mỳ không đổi - vẫn bằng 10 nghìn đồng - nên người tiêu dùng bây giờ có thể đổi 1 chiếc bánh mỳ lấy 10, chit khong phải 5 lon Côla. Kết quả là đường giới hạn ngân sách mới dốc hơn.

Sự thay đổi của giới hạn ngân sách kiểu này làm thay đổi tiêu dùng của cả hai hàng hoá như thế nào tuỳ thuộc vào sở thích của người tiêu dùng. Với những đường bàng quan trong hình vẽ này, người tiêu dùng mua nhiều Côla hơn và mua ít bánh mỳ hơn.

4. HIỆU ỨNG THU NHẬP VÀ HIỆU ỨNG THAY THẾ

Tác động của sự thay đổi giá cả một hàng hoá nào đó đối với tiêu dùng có thể được phân tích thành hai hiệu ứng: hiệu ứng thu nhập và hiệu ứng thay thế:

Để tìm hiểu nội dung của hai hiệu ứng này, chúng ta hãy xét xem người tiêu dùng phản ứng như thế nào khi anh ta biết giá Côla giảm. Anh ta có thể lập luận theo những cách sau:

> "Tin tốt lành đây! Bây giờ giá Côla đã rẻ hon, thu nhập của tôi có sức mua cao hơn. Do vậy tôi khá giả hơn trước đây. Do khá giả hơn, tôi có thể mua được cả Côla và bánh mỳ nhiều hơn." (Đây là hiệu ứng thu nhập.)

> "Ngay khi giá Côla giảm, với mỗi chiếc bánh mỳ từ bỏ, giờ đây tôi có thể có

nhiều lon Côla hơn. Do bánh mỳ giờ đây đắt hơn một cách tương đối, nên tôi sẽ mua ít bánh mỳ và mua nhiều Côla.” (Day là hiệu ứng thay thế.)

5. BẠN THAY NHAN BINH NAO CO SUC THUYET PHUC HON?

Thực tế, cả hai nhận định này đều có ý nghĩa. Sự giảm giá của Côla làm cho người tiêu dùng trở nên khá giả hơn. Nếu cả Côla và bánh mỳ đều là hàng hoá thông thường, người tiêu dùng muốn trải đều sự cải thiện sức mua của mình cho cả hai hàng hoá. Hiệu ứng thu nhập này có xu hướng làm cho người tiêu dùng mua cả bánh mỳ và Côla nhiều hơn. Tuy nhiên cùng lúc đó, việc tiêu dùng Côla trở nên rẻ hơn một cách tương đối so với việc tiêu dùng bánh mỳ. Hiệu ứng thay thế này có xu hướng làm cho người tiêu dùng lựa chọn nhiéu Cola va ít bánh my hon.

539

BÀI GIẢNG NGUYÊN LÝ KINH TẾ VI MÔ

Bây giờ chúng ta hãy xem xét kết quả cuối cùng của hai hiệu ứng này.

Người tiêu dùng chắc chắn mua nhiều Côla hơn, bởi vì cả hai hiệu ứng thu nhập và thay thế đều làm tăng tiêu dùng Côla. Song chúng ta không thể biết chấc được người tiêu dùng có mua nhiều bánh mỳ hơn không, bởi vì hiệu ứng thu nhập và hiệu ứng thay thế hoạt động theo hướng ngược nhau. Kết luận này được tóm tắt trong bảng 21.2.

Hàng | Hiệu ứng thu hoá nhập Hiệu ứng thay thê Tổng hiệu ứng

Người tiêu dùng | Cola ré hon một | Hiệu ứng thu nhập và hiệu Côla | khá giả hơn, do | cách tương đối, do | ứng thay thế hoạt động cùng vậy anh ta mua | vậy người tiêu dùng | chiều, do vậy người tiêu dùng

nhiều Côla hơn. | mua nhiều Côla hơn. | mua nhiều Côla hơn.

Người tiêu dùng | Bánh mỳ đất hơn | Hiệu ứng thu nhập và hiệu

Bánh | khá giả hơn, do | một cách tương đối, | ứng thay thế hoạt động ngược mỳ | vậy anh ta mua |do vậy người tiêu | chiểu nhau, do vậy hiệu ứng nhiều bánh mỳ | đùng mua ít bánh mỳ | tổng hợp đối với tiêu dùng

hon. hon. bánh mỳ không rõ ràng.

Bảng 21.2 Hiệu ứng thu nhập và hiệu ứng thay thế khi giá Côla giảm.

Chúng ta có thể hiểu được hiệu ứng thu nhập và hiệu ứng thay thế bằng cách sử dụng các đường bàng quan. Hiệu ứng thu nhập là sự thay đổi của tiêu dùng khi có sự dịch chuyển tới đường bàng quan cao hơn. Hiệu ứng thay thế là sự thay đổi của tiêu dùng tại điểm có tỷ lệ thay thế cận biên khác trên cùng một đường bàng quan.

Hình 21.10 trình bày bằng đồ thị cách phân tích sự thay đổi quyết định tiêu dùng theo hiệu ứng thu nhập và hiệu ứng thay thế. Khi giá Côla giảm, người tiêu dùng chuyển từ điểm tối uu ban đầu A sang điểm tối ưu mới C. Chúng ta có thể xem xét sự thay đổi này theo hai bước. Thứ nhất, người tiêu dùng di chuyển đọc theo đường bàng quan ban đầu ù, từ điểm A đến điểm B. Tại hai điểm này, người tiêu dùng có mức độ thoả mãn như nhau, song tại diém B, ty lệ thay thế cận biên phản ánh mức giá tương đối mới. (Đường đứt quãng đi qua điểm B va song song với đường giới hạn ngân sách mới phản ánh mức giá tương đối mới.) Tiếp theo, người tiêu dùng địch chuyển đến đường bàng quan cao hơn 7; bằng cách chuyển từ điểm B đến điểm C. Mặc dù điểm € và điểm ? nằm trên hai

đường bàng quan khác nhau, nhưng chúng có cùng tỷ lệ thay thế cận biên.

Nghĩa là, độ dốc của đường bàng quan 7, tại điểm B bằng độ dốc của đường bang quan /, tai diém C.

540

Lượng Côla

Hiệu ứng thu nhập Hiệu ứng thay thế

`

Giới hạn ngân ¡

sáchbanđầu g_ — ` Lượng bánh mà

Hiệu ứng thay thể 7. MS Hiệu ứng thu nhập

Hình 21.10 Hiệu ứng thu nhập và hiệu ứng thay thế. Hiệu ứng do sự thay đổi giá cả gây ra có thể phân tích thành hiệu ứng thu nhập và hiệu ứng thay thế.

Hiệu ứng thay thế - sự di chuyển dọc theo đường bàng quan tới điểm có tỷ lệ thay thế cận biên khác - được biểu thị bằng sự thay đổi từ điểm A tới điển B dọc theo đường bàng quan ẽ Ƒ Hiệu ứng thu nhập - sự dịch chuyển tới đường bằng quan cao hơn - được biểu thị bằng sự thay đổi từ điểm B trên đường bàng quan Tụ, tới điểm C trên đường bằng quan Ì,.

Mặc dự người tiờu dựng thực tế khụng bao giờ lựa chọn điểm ệ, nhưng điểm

giả định này rất hữu ích cho việc chỉ rõ hai hiệu ứng quyết định sự lựa chọn của người tiêu dùng. Cần chú ý rằng sự thay đổi từ điểm A đến điểm B phản ánh sự thay đổi thuần tuý của tỷ lệ thay thế cận biên mà không có sự thay đổi nào đối với phúc lợi của người tiêu dùng. Tương tự như vậy, sự thay đổi từ điểm B Sang điểm C phản ánh sự thay đổi thuần tuý của phúc lợi mà không có sự thay đổi nào của tỷ lệ thay thế cận biên. Do vậy, sự di chuyển từ điểm A đến điểm B phản ánh hiệu ứng thay thế, còn sự dịch chuyển từ điểm 8 đến điểm C phản ánh hiệu ứng thu nhập.

Một phần của tài liệu Bài giảng Nguyên lý kinh tế vi mô (Trang 526 - 533)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(556 trang)