NGHIÊN CÚU TÌNH HUỐNG: ĐỘC QUYỀN KIM CƯƠNG DEBEERS
II. DOANH NGHIỆP ĐỘC QUYỀN ĐƯA RA CÁC QUYẾT ĐỊNH VỀ SẲN XUẤT VÀ ĐỊNH GIÁ NHƯ THẾ NÀO
2. DOANH THU CỦA NHÀ ĐỘC QUYỀN
Chúng ta hãy giả định một thành phố nhỏ chỉ có công ty cung cấp nước sạch. Bảng 15.1 cho thấy doanh thu của nhà độc quyền này phụ thuộc vào lượng nước cung ứng như thế nào.
Lượng | Mức giá Tổng doanh thị Đoanh thu Doanh thu
(n) |(ng. đồng) (ng. đồng) bình quân cận biên
Q P (TR= PxQ) (AR =TR/Q) (MR = ATRIAQ)
() @) @) (4) _G)
0 li 0 -
1 10 10 10 10
2 9 18 9 8
3 8 24 8 6
4 7 28 7 4
5 6 30 6 2
6 5 30 5 0
7 4 28 4 -2
8 3 24 3 -4
Bảng 15.1. Tổng doanh thu, doanh thu bình quân và doanh thu cận biên
của nhà độc quyền.
368
Hai cột đầu tiên ghi biểu cầu của nhà độc quyền. Nếu nhà độc quyền này sản xuất 1 mét khối nước, anh ta có thể bán với giá 10 nghìn đồng. Nếu sản xuất 2 mét khối, anh ta phải giảm giá bán xuống 9 nghìn đồng để bán được cả hai mét khối nước đó. Và nếu sản xuất 3 mét khối, anh ta phải giảm giá xuống còn
§ nghìn đồng, v.v... Nếu vẽ đồ thị từ hai cột số liệu này, chúng ta có đường cầu đốc xuống điển hình.
Cột thứ ba trong bảng trên ghi tổng doanh thui của nhà độc quyên. Nó bằng lượng hàng bán ra (cột L) nhân với giá cả (cột 2). Cột 4 ghi doanh thu bình quân của doanh nghiệp, tức mức doanh thu mà doanh nghiệp nhận được trên mỗi đơn vị sản lượng bán ra. Chúng ta tính doanh thu bình quân bằng cách lấy tống doanh thu ghi trong cột 3 chia cho lượng sản phẩm ghi trong cột I. Như chúng ta đã thảo luận trong bài 14, doanh thu bình quân luôn luôn bằng giá sản phẩm.
Điều này đúng với cả nhà độc quyền và cạnh tranh.
Cột 5 trong bảng 15.1 ghi doanh thu cận biên của doanh nghiệp, tức mức doanh thu mà doanh nghiệp nhận được cho mỗi đơn vị sản lượng tăng thêm.
Chúng ta xác định doanh thu cận biên bằng cách tính toán mức thay đổi của tổng doanh thu khi sản lượng tăng thêm 1 đơn vị. Ví dụ, khi doanh nghiệp đang sản xuất 3 mét khối nước, nó nhận được tổng doanh thu bằng 24 nghìn đồng.
Việc làm tăng sản lượng lên đến 4 mét khối làm tăng tổng doanh thu lên 28
nghìn đồng. Do vậy, doanh thu cận biên bằng 28 nghìn đồng - 24 nghìn đồng = 4 nghìn đồng.
Bảng 15.1 đem lại một kết quả rất quan trọng đối với việc tìm hiểu được hành vi của nhà độc quyển: Doanh thu cận biên của doanh nghiệp độc quyền luôn luôn thấp hơn giá bán sản phẩm của nó. Ví dụ, nếu nó tăng mức sản xuất nước từ 3 lên 4 mét khối, doanh thu của nó chỉ tăng thêm 4 nghìn đồng, mặc đù nó có thể bán mỗi mét khối nước với giá 7 nghìn đồng. Đối với doanh nghiệp độc quyền, doanh thu cận biên thấp hơn giá cả vì nó phải đối mặt với đường cầu dốc xuống. Để tăng lượng sản phẩm bán ra, nó phải giảm giá sản phẩm của mình. Do vậy, để bán được mét khối nước thứ tư, nhà độc quyền phải chấp nhận mức doanh thu bình quân thấp hơn cho ba mét khối nước đầu tiên.
Doanh thu cận biên của nhà độc quyền khác xa doanh thu cận biên của doanh nghiệp cạnh tranh. Khi nhà độc quyền tăng lượng sản phẩm bán ra thì hành vi này gay ra hai hiệu ứng đối với tổng doanh thu (Px Q):
©— Hiệu ứng sản lượng: Sản lượng bán ra nhiêu hơn, cho nên Ợ cao hơn.
© Hiéu ứng giá cả: Giá cả giảm, cho nên P thấp hơn.
Do doanh nghiệp cạnh tranh có thể bán bất kỳ mức sản lượng nào mà họ
muốn tại mức giá thị trường, cho nên hiệu ứng giá cả không tồn tại. Khi tăng sản lượng thêm 1 đơn vị, họ nhận được mức giá thị trường cho đơn vị sản lượng tăng thêm đó và mức giá nhận được này không hề thấp hơn giá bán trước đó.
369
BAI GIANG NGUYEN LY KINH TE VIMO
Nghĩa là, do doanh nghiệp cạnh tranh là người chấp nhận giá, nên doanh thu cận biên của họ bằng giá sản phẩm. Ngược lại, khi nhà độc quyền tăng sản xuất thêm l đơn vị sản lượng, họ phải giảm giá bán của mỗi đơn vị sản phẩm và sự giảm giá cả này làm giảm doanh thu của những đơn vị sản phẩm mà hiện họ đang bán. Vì lý do này, doanh thu cận biên của nhà độc quyền thấp hơn giá bán của nó.
Hình 15.3 vẽ đường cầu và đường doanh thu cận biên của đoanh nghiệp độc quyền. Chúng ta nhận thấy do giá cả của doanh nghiệp bằng doanh thu bình quân, nên đường cầu cũng chính là đường doanh thu bình quân. Hai đường này luôn luôn bắt đầu từ cùng một điểm trên trục tung, bởi vì đoanh thu cận biên của đơn vị sản phẩm bán ra đầu tiên cũng chính là giá bán của đơn vị sản phẩm đó. Tuy nhiên vì lý do mà chúng ta đã thảo luận, doanh thu cận biên của nhà độc quyền thấp hơn giá bán sản phẩm. Do vậy, đường doanh thu cận biên của nhà độc quyển nằm dưới đường cầu của nó.
Giá cả
11 10 ok aL 7E 6b
5E
+Ƒ Cầu (doanh thu
;Í bình quân)
2r Doanh thu a
i-
0 2
4E 1 2 3 4 Sản lượng
25 3b
4
Hình 15.3. Đường cầu và đường chi phi cận biên của nhà độc quyền. Đường câu cho chúng ta thấy tác động của sản lượng tới giá hàng hoá. Đường doanh thu cận biên cho thấy doanh thu của doanh nghiệp thay đổi khi sản lượng tăng thêm một đơn vị. Do giá của tất cả các đơn vị hàng hoá bán ra phải giảm khi . nhà độc quyền tăng mức sản xuất, nên doanh thu cận biên luôn luôn thấp hơn
giá cả.
Bạn có thể thấy trong hình trên (cũng như trong bảng 15.1) rằng doanh - thu cận biên còn có thể nhỏ hơn 0. Doanh thu cận biên nhỏ hơn 0 khi hiệu ứng giá cả đối với doanh thu lớn hơn hiệu ứng sản lượng. Trong trường hợp đó, khi doanh nghiệp sản xuất thêm một đơn vị sản lượng, giá cả giảm một lượng đủ lớn để tổng đoanh thu của nó giảm, mặc dù nó bán được nhiều sản
phẩm hơn. :
370