Vào thế kỷ 14, bệnh địch hạch hoành hành ở chân Âu đã cướp đi mạng sống của khoảng 1/3 dân số trong vòng vài năm. Sự kiện được gọi là Cái chết đen này đem lại cho chúng ta một thực nghiệm tự nhiên rùng rợn để kiểm định lý thuyết về thị trường nhân tố sản xuất mà chúng ta vừa thiết lập. Chúng ta hãy xem xét ảnh hưởng của Cái chết đen đối với những người may mắn sống sói.
Theo bạn, điều gì đã xảy ra đối với tiền lương của người lao động và địa tô của người sở hữu đất đai?
Để trả lời câu hỏi này, chúng ta hãy xem xét ảnh hưởng của việc giảm dân số đối với sản phẩm cận biên của lao động và sản phẩm cận biên của đất đai.
Với lượng cung về lao động thấp hơn, sản phẩm cận biên của lao động tăng.
(Điều này đơn giản là cơ chế hoại động theo hướng ngược lại của quy luật sản phẩm cận biên giảm dần.) Do vậy, chúng ta dự kiến rằng Cái chế! đen làm tăng tiền lương.
Do đất đai và lao động được sử dụng đồng thời trong quá trình sản xuất, lượng cung nhỏ hơn về lao động cũng ảnh hưởng đến thị trường đất đai và thị trường các nhân tố sản xuất chủ yếu khác trong thời kỳ trung cổ ở châu Âu. Với ít lao động canh tác đất đai hơn, một đơn vị đất đai tăng thêm tạo ra số đơn vị sản lượng tăng thêm ít hơn. Nói cách khác, sản phẩm cận biên của đất đai giảm.
Do vậy, chúng ta dự báo rằng Cái chết đen làm giảm địa tô.
Trong thực tế, cả hai dự đoán đều phù hợp những gì đã diễn ra trong lịch sử.
Tiền lương tăng gần gấp đôi trong thời kỳ này và địa tô đã giảm 50%, thậm chí nhiều hơn. Cái chết đen đã đem lại sự sung túc về kinh tế cho giai cấp nông dân và làm giảm thu nhập của giai cấp địa chủ.
470
Bài 18. Thị trường các nhân tố sản xuất
V. KẾT LUẬN
Bài này đã lý giải việc lao động, đất đai và tư bản nhận được những gì cho đóng góp của mình vào quá trình sản xuất. Lý thuyết phát triển ở đây được gọi là lý thuyết tân cổ điển về phân phối. Theo lý thuyết tân cổ điển, thu nhập trả cho các nhân tố sản xuất phụ thuộc vào cung và cầu vẻ nhân tố đó. Nhu cầu đến lượt nó lại phụ thuộc vào năng suất cận biên của nhân tố sản xuất. Trong trạng thái cân bằng, mỗi nhân tố sản xuất có thu nhập bằng giá trị đóng góp cận biên của nó vào quá trình sản xuất hàng hoá và dịch vụ.
Lý thuyết tân cổ điển vé phân phối được chấp nhận rộng rãi. Hầu hết các nhà kinh tế Mỹ đều khởi đầu bằng lý thuyết tân cổ điển trong nỗ lực lý giải phương thức phân phối tổng thu nhập 12 nghìn tỷ đô la của nền kinh tế Mỹ cho các thành viên khác nhau. Trong hai bài tiếp theo, chúng ta sẽ xem xét phân phối thu nhập chỉ tiết hơn. Như bạn sẽ thấy, lý thuyết tân cổ điển đem lại cho chúng ta cơ sở để thảo luận vấn đề này.
Thậm chí giờ đây bạn đã có thể sử dụng lý thuyết này để trả lời cho câu hỏi nêu ra ở đầu bài: Tại sao lập trình viên máy tính lại được trả lương cao hơn nhân viên bán hàng ở siêu thị? Lý do là vì lập trình viên có thể sản xuất một loại hàng hoá có giá trị thị trường cao hơn so với loại hàng hoá nhân viên bán hàng ở các siêu thị tạo ra. Mọi người sắn sàng trả lương cao cho lập trình viên máy tính giỏi, nhưng chỉ sẵn sàng trả mức lương thấp cho một người bán hàng và lau kính xe hơi cho họ. Tiền lương của những lao động này phản ánh giá thị trường của loại hàng hoá mà họ sản xuất ra. Nếu đột nhiên mọi người chán sử dụng máy tính và quyết định dành nhiều thời gian hơn để lái xe, thì giá của những hàng hoá này sẽ thay đổi và do vậy tiền lương cân bằng của hai nhóm lao động này cũng thay đổi.
TOM TAT
Thu nhập của nên kinh tế được phan phối trên các thị trường nhân tố sản xuất.
Ba nhân tố sản xuất quan trọng nhất là lao động, đất đai và tư bản.
Nhu cầu về các nhân tế, ví dụ lao động, là nhu cầu phái sinh, phát sinh từ việc doanh nghiệp sử dụng các nhân tố đó để sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ. Doanh nghiệp cạnh tranh và theo đuổi mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận thuê một nhân tố cho tới khi giá trị sản phẩm cận biên của nó bằng giá của nó.
Cung về lao động phát sinh từ sự đánh đổi giữa lao động và nghỉ ngơi của các cá nhân. Đường cung về lao động đốc lên hàm ý mọi người đáp lại sự gia tầng tiên lương bằng cách nghỉ ngơi ít hơn và lao động nhiều hơn.
Giá trả cho mỗi nhân tố điều chỉnh để làm cân bằng cung và cầu về nhân tố đó.
Do cầu về một nhân tố phản ánh giá trị sản phẩm cận biên của nó, nên trong trạng thái cân bằng, mỗi nhân tố được trả theo phần đóng góp của mình vào quá trình sản xuất hàng hoá và dịch vụ.
471
BAI GIANG NGUYEN LY KINH TE VIMO
Do các nhân tố sản xuất được sử dụng cùng nhau, nên sản phẩm cận biên của bất kỳ nhân tố nào cũng phụ thuộc vào lượng cung của tất cả các nhân tố sản xuất khác. Do vậy, sự thay đổi mức cung của một nhân tố sẽ làm thay đổi thu nhập cân bằng của tất cả các nhân tố sản xuất khác.
NHỮNG KHÁI NIỆM THEN CHỐT
nhân tố sẵn xuất factor of production
ham sdn xudt production function
sản phẩm cận biên của lao động marginal product of labour sdn phdm can bién gidm dan diminishing marginal product giá trị sản phẩm cận biên value of the marginal product
tự bản capital
CAU HO! ON TAP
1. Hay cho biét trong mét doanh nghiép, ham san xuất có quan hệ như thế nào với sản phẩm cận biên của lao động, sản phẩm cận biên của lao động có quan hệ như thế nào với giá trị sản phẩm cận biên của lao động và giá tri sản phẩm cận biên có quan hệ như thế nào với nhu cầu về lao động.
2. Hãy nêu hai ví dụ về các sự kiện có thể làm dịch chuyển đường cầu về lao động.
3, Hãy nêu hai ví dụ về các sự kiện có thể làm dịch chuyển đường cung về lao động.
4. Hãy cho biết tiền lương điều chỉnh như thé nào để cân bằng cung và cầu vẻ lao động, đồng thời làm cho nó bằng giá trị sản phẩm cận biên của lao động.
5. Nếu dân số nước Mỹ đột nhiên tăng do có sự nhập cư ồ ạt, thì điều gì sẽ xảy ra với tiền lương? Điều gì sẽ xảy ra với thu nhập của chủ sở hữu đất đai và tư bản?
BÀI TẬP VA VAN DUNG
1. Giả sử Thủ tướng đưa ra một đạo luật mới nhằm cất giảm chỉ phí chăm sóc y tế là: buộc tất cả người Việt Nam hàng ngày phải ăn một quả cam.
a._ Đạo luật này ảnh hưởng như thế nào đến giá cam cân bằng?
b. Dao luat nay ảnh hưởng đến sản phẩm cận biên và giá trị sản phẩm cận biên của lao động hái cam như thế nào?
c. Đạo luật này có thể ảnh hưởng đến nhu cầu và tiền lương cân bằng của người hái cam không?
2. Henry Ford, nhà sản xuất xe hơi hàng đầu của nước Mỹ, có lần đã nói:
"Không phải ông chủ là người trả lương - ông ta chỉ quản lý tiền mà thôi. Chính sản phẩm đã trả lương cho các bạn”. Bạn hiểu câu nói này như thế nào?
472
Bai 18. Thị trường các nhân tố sản xuất
3. Hãy chỉ ra ảnh hưởng của mỗi sự kiện sau đây đối với thị trường lao động của ngành sản xuất máy tính.
a.. Quốc hội mua máy tính cá nhân cho tất cả sinh viên Việt Nam.
b._ Nhiều sinh viên theo học chuyên ngành kỹ thuật và tin hoc hon.
c.. Các công ty máy tính xây dựng nhà máy mới.
4. Chú bạn mạo hiểm mở một cửa hiệu bánh ngọt và thuê 7 lao động. Người lao
động được trả 6 nghìn đồng một giờ và mỗi chiếc bánh ngọt được bán với giá 3 nghìn đồng. Nếu chú bạn có mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, thì giá trị sản phẩm cận biên của lao động cuối cùng mà ông thuê là bao nhiêu? Sản phẩm cận biên của lao động đó là bao nhiêu?
5. Hãy tưởng tượng ra một doanh nghiệp thuê hai loại lao động - một số có kỹ năng máy tính, còn một số thì không. Nếu có tiến bộ công nghệ và do vậy máy tính trở nên có ích hơn đối với doanh nghiệp, điều gì sẽ xảy ra đối với sản phẩm cận biên của hai loại lao động này? Điều gì sẽ xảy ra đối với mức lương cân bằng? Hãy giải thích bằng cách sử dụng những đồ thị thích hợp.
6. Giả sử đợt khô bạn ở miền Bắc làm giảm sản lượng chè Thái Nguyên.
a. Hãy giải thích điều gì xây ra đối với giá chè Thái Nguyên và sản phẩm cận biên của lao động hái chè Thái Nguyên. Bạn có thể nói điều gì sẽ xảy ra đối với cầu về lao động hái chè Thái Nguyên không? Tại sao?
b. Giả sử giá chè Thái Nguyên tăng gấp đôi và sản phẩm cận biên giảm 30%.
Điều gì sẽ xảy ra đối với tiên lương cân bằng của lao động hái chè Thái Nguyên?
c. Giả sử giá chè Thái Nguyên tăng 30% và sản phẩm cận biên giảm 50%.
Điều gì sẽ xảy ra đối với tiên lương cân bằng của lao động hái chè Thái Nguyên?
7. Trong những năm gần đây, Việt Nam nhận được luồng tư bản lớn chảy vào từ các nước khác. Ví du Toyota, Honda, BMW và các công ty xe hơi khác đã xây dựng nhà máy sản xuất xe hơi ở Việt Nam.
a. Hãy sử dụng đồ thị về thị trường tư bản ở Việt Nam để chỉ ra ảnh hưởng của sự kiện này đối với giá thuê tư bản ở Việt Nam và khối lượng tư bản sử dụng.
b. Hãy sử dụng đồ thị vẻ thị trường lao động ở Việt Nam để chỉ ra ảnh hưởng
của luồng tư bản này đối với tiên lương bình quân trả cho người lao động Việt Nam.
8. Giả sử lao động chỉ là một đầu vào được doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo sử dụng, doanh nghiệp này có thể thuê lao động với mức lương 50 nghìn đồng một ngày. Hàm sản xuất của doanh nghiệp có dang nhu sau:
473
Ngày công lao động. “Don vị sản lụ
0 7 13 19 25 28 29
Mỗi đơn vị sản lượng được bán với giá 10 nghìn đồng. Hãy vẽ đường cầu về lao động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp sẽ thuê bao nhiêu ngày công lao động?
Hãy chỉ ra điểm này trên đồ thị.
9. Trong những năm gần đây, một số nhà hoạch định chính sách Mỹ muốn doanh nghiệp phải trả cho người lao động một số khoản trợ cấp. Ví dụ vào năm 1993, Tổng thống Clinton muốn các doanh nghiệp phải cung cấp bảo hiểm y tế cho lực lượng lao động của mình. Hãy xem xét những ảnh hưởng của chính sách này đối với thị trường lao động.
a.. Giả sử có một đạo luật buộc doanh nghiệp phải. trả cho mỗi công nhân một khoản trợ cấp bằng 3 đô la khi sử dụng một giờ lao động. Đạo luật này có ảnh hưởng gì đến lợi nhuận cận biên mà doanh nghiệp kiếm được từ mỗi lao động? Đạo luật này có ảnh hưởng đến đường cầu về lao động không? Hãy trình bày câu trả lời của bạn bằng đồ thị với mức lương trên trục tung.
b.. Nếu cung vẻ lao động không có thay đổi gì, thì đạo luật này ảnh hưởng như
thế nào đến việc làm và tiền lương?
c. Tại sao đường cùng về lao động có thể dịch chuyển để phản ứng lại đạo luật này? Sự dịch chuyển của đường cung về lao động làm tăng hay giảm ảnh hưởng của đạo luật này đối với việc làm và tiên lương?
d. Như bài 6 đã thảo luận, do đạo luật về tiền lương tối thiểu mà tiền lương của một số loại lao động, đặc biệt lao động trẻ và không qua đào tạo, được duy trì ở mức cao hơn mức cân bằng. Khoản phúc lợi phụ thêm này có ảnh hưởng gì đối với loại lao động này?
10. Bài này giả định lao động được những người lao động cá biệt cạnh tranh với nhau cung ứng. Tuy nhiên trên một số thị trường, cung về lao động được xác định bởi tổ chức công đoàn.
a. Hãy giải thích tại sao tình huống mà tổ chức công đoàn gặp phải có thể giống với tình huống của doanh nghiệp độc quyền?
b.. Mục tiêu của doanh nghiệp độc quyền là tối đa hoá lợi nhuận. Liệu có mục tiêu tương tự đối với tố chức công đoàn không?
c. Bay gid hay mở rộng sự tương đồng ,giữa các doanh nghiệp độc quyền và tổ chức công đoàn. Bạn làm thế nào để so sánh giữa tiền lương được xác định bởi tổ chức công đoàn với tiền lương trên thị trường cạnh tranh? Bạn có cho rằng tình hình việc làm ở hai trường hợp này khác nhau như thế nào?
d. Tổ chức công đoàn có thể có những mục tiêu nào khác làm cho nó phân biệt với doanh nghiệp độc quyền không?
414
Bài 19. Thu nhập và sự phân biệt đối xử
Bài 19