Hướng dẫn tìm hiểu bài

Một phần của tài liệu Giáo án lớp 2 (toán, tiếng Việt, ...) (Trang 40 - 45)

II. CÁC HOẠY ĐỘNG DẠY HỌC

3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài

Hướng dẫn HS đọc thầm bài, trả lời các câu hỏi sau:

? Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu ?(Đi chơi xa cùng bạn).

? Cha Nai Nhỏ nói gì ?(cha không ngăn cản con. Nhưng con hãy nói cho cha nghe về bạn của con).

? Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những hành động nào của bạn mình ?(HS trả lời theo lời của mình, không đọc nguyên văn trong SGK).

- Hành động 1: Lấy vai hích đổ hòn đá to chặn ngang lối đi.

- Hành động 2: Nhanh trí kéo Nai Nhỏ chạy khỏi lão Hổ đang rình trong bụi cây.

- Hành động 3: Lao vào gã sói, dùng gạc húc sói ngã ngửa để cứu Dê Non.

? Mỗi hành động của Nai Nhỏ nói lên một điểm tốt của bạn ấy. Em thích nhất điểm nào ?(Cho nhiều HS nêu ý kiến, kèm theo lời giải thích).

? Theo em, người bạn tốt là người như thế nào?(HS thảo luận nhóm đôi, trình bày ý kiến trước lớp)

- Người sẵn lòng giúp người, cứu người là người bạn tốt, đáng tin cậy. Chính vì vậy, cha Nai Nhỏ chỉ yên tâm về bạn của con khi biết bạn con dám lao tới, dùng đôi gạc chắc khoẻ húc Sói, cứu Dê Non.

4/Luyện đọc lại:

- Một số em thi đọc lại câu chuyện, lớp và GV nhận xét, bình chọn người đọc hay nhất.

C. CỦNG CỐ- DẶN DÒ

? Em biết được vì sao cha Nai Nhỏ vui lòng cho con trai bé bỏng của mình đi chơi xa ?

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc truyện, ghi nhớ nội dung, để chuẩn bị cho tiết học kể chuyện.

Toán KIỂM TRA I. YÊU CẦU:

- Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau:

- Đọc, viết số có hai chữ số; viết số liền trước, số liền sau.

- Kĩ năng thực hiện cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100.

- Giải bài toán bằng một phép tính đã học.

- Vẽ đoạn thẳng theo số đo cho trước..

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - GV : Chuẩn bị đề kiểm tra - HS : Chuẩn bị giấy kiểm tra.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.ĐỀ BÀI

Bài 1: Điền số?

60 61 64 70 71

91 93 95 99

Bài 2: Số ?

a. Số liền trước của số 11 là...

b. Số liền sau của số 99 là...

Bài 3: Đặt tính và tính:

54 + 42; 84 + 31; 78- 77; 66 - 16; 5 + 23

Bài 4: mẹ và chị hái được 48 quả cam, riêng mẹ hái được 22 quả cam. Hỏi chị hái được bao nhiêu quả cam?

Bài 5: Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 1dm.

B. .BIỂU ĐIỂM

Bài 1: 2 điểm Bài 2: 1 điểm Bài 3: 3 điểm Bài 4: 3 điểm Bài 5: 1 điểm

Chính t ả : (Tập chép) BẠN CỦA NAI NHỎ I. MUẽC ẹÍCH YEÂU CAÀU:

- Chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn tĩm tắt trong bài Bạn của Nai Nhỏ.

- HS làm đúng các bài tập 3(a,b); 2 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết sẵn ND đoạn văn cần chép.

- Phiếu cỡ to viết sẵn ND bài tập 2, 3. vở BT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.KIỂM TRA BÀI CŨ :

- 2,3 HS viết trên bảng lớp, cả lớp viết bảng con : 2 tiếng bắt đầu bằng g, 2 tiếng bắt đầu bằng gh.

- 7 chữ cái đứng sau chữ cái r theo thứ tự trong Bảng chữ cái (s, t, u, ư, v, x, y)

B. BÀI MỚI :

1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

2. Hướng dẫn tập chép

- GV đọc đoạn chép trên bảng. HS nhìn trên bảng đọc lại . - Hướng dẫn HS nắm ND bài chính tả.

- GV hỏi: Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho con đi chơi với bạn?

- HS tập viết vào bảng con những chữ khó: đi chơi, mạnh khỏe, thông minh, nhanh nhẹn, yên lòng.

- HS chép bài vào vở, GV theo dõi, uốn nắn; chấm chữa bài, nhận xét:

- Chấm bài, nhận xét.

3. HD làm bài tập CT:

BT2: HS nêu y/c của bài(Điền vào chỗ trống ng hay ngh?)

- GV chép 1 từ lên bảng, mời 1 em lên bảng làm mẫu: điền vào chỗ trống ( …ày tháng. viết đúng là ngày tháng)

- Cả lớp làm vào bảng con, GV phát bút dạ cho 3,4 HS làm bài

- Những HS làm bài trên giấy to dán giấy lên bảng. GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng: ngày tháng, nghỉ ngơi, người bạn, nghề nghiệp.

BT3:1HS nêu y/c BT: Điền vào chỗ trống : b. Đổ hay đỗ?

- HS làm bài vào VBT, chữa bài

Đáp án đúng: đổ rác, thi đỗ, trời đổ mưa, xe đỗ lại. C. CỦNG CỐ- DẶN DÒ

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà viết lại những từ viết sai, học thuộc bảng chữ cái.

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Toán PHÉP CỘNG CĨ TỔNG BẰNG 10 I. MUẽC TIEÂU:

- Biết cộng hai số có tổng bằng 10.

- Biết dựa vào bảng cộng để tìm một số chưa biết trong phép cộng có tổng bằng 10.

- Biết viết 10 thành tổng của hai số trong đó có một số cho trước.

- Biết cộng nhẩm: 10 cộng với số có một chữ số.

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào 12.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bảng gài, que tính.

- Mô hình đồng hồ.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A. KIỂM TRA :

- Nhận xét bài kiểm tra.

B. BÀI MỚI :

1. Giới thiệu bài: Phép cộng cĩ tổng bằng 10 2. Hướng dẫn tìm hiểu bài

* Giới thiệu6 + 4 = 10.

- Chúng ta đã biết 6 cộng 4 bằng 10, bây giờ chúng ta sẽ làm quen với cách cộng theo cột (đơn vị, chục) như sau:

- GV yêu cầu HS lấy 6 que tính đồng thời GV gài 6 que tính lên bảng gài.

- GV yêu cầu HS lấy thêm 4 que tính đồng thời cũng cài thêm 4 que tính lên bảng gài và nói: Thêm 4 que tính.

- HS gộp rồi đếm xem có bao nhiêu que tính.(10 que tính) - Hãy cho cô phép tính.(6 + 4 = 10)

- Hãy viết phép tính theo cột dọc.

- Tại sao em viết như vậy?(6 cộng 4 bằng 10, viết 0 vào cột đơn vị, viết 1 vào cột chục)

3. Thực hành Bài 1 :

- Yêu cầu HS đọc đề bài.

- HS tự làm bài, rồi chữa bài.

- Gọi 3 học sinh lên bảng - Nhận xét chữa bài.

Bài 2.

- Yêu cầu gì? (Tính.)

- HS tự làm bài và đổi chéo vở để kiểm tra bài cho nhau.

Bài 3.

- Bài toán yêu cầu ta làm gì?

- HS thi đua tính nhẩm nhanh và nêu miệng kết quả nhẩm.

- Nhận xét chữa bài.

Bài 4: Trò chơi: Đồng hồ chỉ mấy giờ?

- GV sử dụng mô hình đồng hồ để quay kim đồng hồ. Chia lớp thành 2 đội chơi. 2 đội lần lượt đọc các giờ mà GV quay trên mô hình. Tổng kết, sau 5 đến 7 lần chơi đội nào nói đúng nhiều hơn thì thắng cuộc.

C. CỦNG CỐ- DẶN DÒ

- GVnhận xét tiết học.

- Về nhà ôn tập và làm bài tập ở VBT - Chuẩn bị bài : 26 + 4; 36 + 24

Kể chuyện: BẠN CỦA NAI NHỎ

I. MUẽC TIEÂU:

- Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, nhắc lại được lời kể của Nai Nhỏ về bạn mình(BT1); nhắc lại được lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi lần nghe con kể về bạn (BT2).

- Biết kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa ở BT1 - HS khá, giỏi thực hiện được yêu cầu của BT3 (phân vai, dựng lại câu chuyện).

- Giáo dục HS biết giúp đỡ mọi người khi gặp hoạn nạn, khó khăn.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh hoạ trong SGK.

- Băng giấy ghi tên từng nhân vật.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. KIỂM TRA BÀI CŨ:

- 3HS nối tiếp nhau kể 3 đoạn của câu chuyện Phần thưởng.

+ Nhận xét và ghi điểm cho HS.

B. BÀI MỚI ::

1. Giới thiệu bài: … Bạn của Nai Nhỏ 2.Hướng dẫn HS kể chuyện:

a. Dựa theo tranh, nhắc lại lời kể của Nai Nhỏ về bạn mình:

- HS quan sát kỹ 3 tranh minh hoạ trong SGK, nhớ lại từng lời kể của Nai Nhỏ được diễn tả bằng hình ảnh .

- 1 HS khá giỏi làm mẫu, nhắc lại lời kể lần thứ nhất về bạn của Nai Nhỏ.

- HS tập kể theo nhóm. Từng em lần lượt nhắc lại lời kể theo 1 tranh . - Đại diện các nhóm thi nói lại lời kể của Nai Nhỏ.

- GV nhận xét khen những HS làm bài tốt.

b. Nhắc lại lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi lần nghe con kể về bạn

- HS nhìn lại từng tranh, nhớ và nhắc lại lời của cha Nai Nhỏ nói với Nai Nhỏ.

- HS tập nói theo nhóm.

- Các nhóm cử đại diện lần lượt nhắc lại từng lời của cha Nai Nhỏ nói với con.

- Lớp và GV nhận xét, bình chọn HS nói tốt nhất.

c. Phân các vai dựng lại câu chuyện:

- HS dựng lại câu chuyện trong nhóm - Các nhóm trình diễn trước lớp

- Lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm thể hiện hay nhất . C. CỦNG CỐ- DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học, khen về ý thức học tập của HS.

- Dặn HS về nhà KC cho người thân nghe.

Tập đ ọc : GỌI BẠN I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Đọc đúng các từ ngữ: thuở nào, sâu thẳm, lang thang, khắp nẻo.

- Biết ngắt nhịp rõ ở từng câu thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ.

- Hiểu nghĩa các từ đã chú giải trong bài: sâu thẳm, hạn hán, lang thang.

- Hiểu ND: Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê Trắng.(trả lời được các câu hỏi trong SGK; học thuộc 2 khổ thơ cuối bài)

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ bài đọc SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu thơ để HD HS luyện đọc.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. KIỂM TRA

- 2 HS đọc bài Bạn của Nai Nhỏ.

? Mỗi hành động của bạn Nai nhỏ nói kên điểm tốt của bạn ấy. Em thích điểm tốt nào nhất?

? Theo em, ngời bạn tốt là ngời nh thế nào?

- Nhận xét, ghi điểm.

B. DẠY BÀI MỚI:

1. Giới thiệu bài: …Gọi bạn.

2. Luyện đọc - GV đọc mẫu.

- Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:

* Đọc từng dòng thơ:

- HS nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ.

* Đọc từng khổ thơ:

- HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ trong bài. GV HD HS ngắt nghỉ đúng chỗ:

- Treo bảng phụ viết sẵn đoạn thơ để HD HS luyện đọc.

Bê Vàng đi tìm cỏ/

Lang thang / quên đờng về/

Dê Trắng thơng bạn quá/

Chạy khắp nẻo / tìm Bê/

Đến bây giờ Dê Trắng/

Vẫn gọi hoài : " Bê !// Bê !"//

- Giải nghĩa các từ (chú giải SGK).

* Đọc từng khổ thơ trong nhóm:

+ HS trong nhóm đọc bài cùng nhau, chú ý đọc đúng.

* Thi đọc giữa các nhóm:

- Đại diện các nhóm đọc bài trước lớp, cả lớp, GV nhận xét, đánh giá.

3. HD tìm hiểu bài:

- GV hướng dẫn 1 HS đọc thành tiếng bài thơ, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi:

? Đôi bạn Bê Vàng, Dê Trắng sống ở đâu?( …Trong rừng xanh sâu thẳm ).

? Vì sao Bê Vàng đi tìm cỏ?(…Trời hạn hán, cỏ cây héo khô, không còn gì để ăn).

? Khi Bê Vàng quên đờng về, Dê Trắng làm gỡ?(Dê trắng thơng bạn, chạy khắp nơi tìm gọi bạn)

? Vì sao đến bây giờ Dê Trắng vẫn kêu "Bê ! Bê!"?

- HS trao đổi nhóm đôi, phát biểu ý kiến: Đến bây giờ Dê Trắng vẫn còn nhớ thơng bạn cũ / Đến bây giờ Dê Trắng vẫn chung thuỷ không quên đợc bạn /…

Một phần của tài liệu Giáo án lớp 2 (toán, tiếng Việt, ...) (Trang 40 - 45)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(673 trang)
w