Ôn lại cách so sánh số có ba chữ số

Một phần của tài liệu Giáo án lớp 2 (toán, tiếng Việt, ...) (Trang 545 - 550)

ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: ĐỂ LÀM GÌ ?

2. Ôn lại cách so sánh số có ba chữ số

- GV viết bài tập so sánh các số 567 và 569, yêu cầu HS nêu cách so sánh các số này.

- Kết luận: 567< 569

- GV cho HS so sánh tiếp 2 số. 375 và 369 - HS so sánh từng hàng và kết luận:375>369 Thực hành:

Bài1:Yêu cầu gì? Viết( theo mẫu):

- HS làm phiếu BT.

- 1 HS lên bảng. Nhận xét chữa bài. Cả lớp dọc lại các số trong bảng.

Bài2: Yêu cầu gì? Số:(a,b)

- HS làm bài. Gọi 2 HS lên bảng - Nhận xét chữa bài:

a) 400; 500; 600; 700; 800 ; 900; 1000.

b)910; 920; 930; 940; 950; 960; 970; 980; 990; 1000;

Bài 3:Điền dấu <=> vào chỗ chấm.

543....590 342...432 670....676 987....897

699....701 695....600 + 95 - HS làm bài vở. 2 HS lên bảng . Nhận xét chữa bài.

- Bài 4: Yêu cầu gì? Viết các số: 875, 1000, 299,420 theo thứ tự từ lớn đến bé;

- HS làm bài vào vở. 1 HS lên bảng. Nhận xét chữa bài.

C. CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- Thi điền nhanh các dấu <=> 50...20, 701....212; 312...132; 551....642.

- GV nhận xét tiết học.

- Dặn: Về nhà làm các BT ở vở BT.

Tập làm văn: ĐÁP LỜI CHIA VUI. NGHE, TRẢ LỜI CÂU HỎI

I.MỤC TIÊU:

1. Rèn kĩ năng nói :

- Biết đáp lại lời chia vui trông tình huống giao tiếp cụ thể(BT1).

- Nghe GV kể, trả lời được câu hỏi về nội dung câu chuyện Sự tích hoa dạ lan hương (BT2).

- Biết nghe và nhận xét lời đáp, nhận xét câu trả lời của bạn . 2. Rèn kĩ năng viết:

- Viết câu trả lời đủ ý, đúng ngữ pháp,chính tả .

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Câu hỏi gợi ý bài tập 2 .

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.KIỂM TRA:

- Gọi 2 căp học sinh lên bảng đối thoại: 1 HS nói lời chia vui. 1 HS đáp lại lời chia vui.

(theo tình huống các em tự nghĩ ra.

* Giáo viên nhận xét B. BÀI MỚI:

1.Giới thiệu bài:

2. Hướng dẫn làm bài tập : Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu .

-Yêu cầu HS đọc các tình huống được ra trong bài .

-Gọi 1HS nêu lại tình huống a.

-Gọi HS nêu lại tình huống b.

-Gọi HS đọc tình huống c.

Bài tập 2:

- Yêu cầu HS đoc yêu cầu của bài .

- GV kể chuyện 3 lần:- Kể lần1 -Kể lần 2 giới thiệu tranh.

-Kể lần 3.

-Vì sao cây hoa biết ơn ông lão ?

-Lúc đầu cây hoa tỏ lòng biết ơn ông lão bằng cách nào ?

-Về sau , cây hoa xin trời điều gì?

-Vì sao Trời lại ban cho hoa hương thơm vào ban đêm ?

-Yêu cầu HS thưc hành hỏi đáp trước lớp theo các câu hỏi trên.

C. CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- Câu chuyện muốn nói lên điều gì?

- GV nhận xét tiết học.

- Về nhà tập kể lại câu chuyện Sự tích hoa

-4 HS lên bảng.

-Nói lời đáp của em trong các trường hợp sau .-1HS đọc

-Chúc mừng bạn tròn 8 tuổi . -Chúc mừng ngày sinh của bạn .

-Cảm ơn bạn đã đến dự buổi sinh nhật của mình .

-Cháu cảm ơn bác. Cháu cũng xin chúc hai bạn sang năm mới luôn mạnh khoẻ , hạnh phúc .

-Chúng em rất cảm ơn cô. Nhờ cô dạy bảo mà lớp đã được những thành tích này.

-Cả lớp quan sát tranh minh hoạ . -HS quan sát tranh đọc 4 câu hỏi dưới tranh

-Vì ông lão đã cứu sống cây hoa và hết lòng chăm sóc nó .

-Cây hoa nở những bông hoa thật to và lộng lẫy để tỏ lòng biết ơn ông lão . -Cây hoa xin trời cho nó đổi vẻ đẹp thành hương thơm để mang lại niềm vui cho ông lão .

-Trời cho hoa có hương vào ban đêm là lúc yên tĩnh ông lão không phải làm việc nên có thể thưởng thức hương thơm của hoa.

-HS trình bày trước lóp.

dạ lan hương cho người thân nghe.

Chính tả:( N- V): HOA PHƯỢNG

I. MỤC TIÊU:

- Nghe- viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 chữ : “ Hoa phượng ”

- Làm được BT(2)a, bài tập chính tả phân biệt : n / l.

- GD học sinh có ý thức rèn chữ viết, ngồi viết đúng tư thế.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết sẵn nội dung các bài tập chính tả . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.KIỂM TRA:

- GV gọi 2 HS viết các từ : xâu kim, củ sâm, bình minh, chim sâu

Nhận xét .

B. BÀI MỚI:

1.Giới thiệu bài:

2. Hướng dẫn viết chính tả : - GV đọc bài chính tả .

- Gọi HS đọc lại bài.

+ Bài thơ cho biết điều gì ?

+ Tìm và đọc những câu thơ tả hoa phượng ?

+ Bài thơ có mấy khổ ? mỗi khổ có mấy câu thơ, mỗi câu có mấy chữ ?

+ Những chữ nào được viết hoa ? Vì sao ? + Các chữ đầu câu viết như thế nào ? .

- GV đọc bài để HS viết các từ khó viết : lấm tấm , lửa thẫm , mắt lửa , rừng rực .

- GV lần lượt đọc từng câu cho HS viết . - Thu, chấm bài. Nhận xét từng bài.

3. Hướng dẫn làm bài tập : Bài 2a :- Gọi 1 HS yêu cầu của bài . - Yêu cầu HS làm bài .

- Gọi HS nhận xét, chữa sai .

Bầu trời xám xịt như sà xuống sát tận chân trời.Sấm rền vang, chớp loé sáng. Cây sung già trút lá theo trận lốc, trơ lại những cành xơ xác, khẳng khiu.Đột nhiên trận mưa dông sầm sập đổ xuống, gõ lên mái tôn loảng

- 2 em viết ở bảng lớp còn lại viết ở bảng con .

- 2 em đọc lại

- Bài thơ tả Hoa phượng . Hôm qua còn lấm tấm . Chen lẫn màu lá xanh . Sáng nay bừng lửa thẫm ...

- Có 3 khổ thơ. Mỗi khổ thơ có 4 câu thơ. Mỗi câu thơ có 5 chữ.

- Viết hoa .

- HS viết bảng con . - HS viết bài chính tả - HS nộp vở theo yêu cầu .

- Điền s hay x ? - HS làm vào SGK .

- HS đối chiếu và chữa lại bài .

xoảng.Nước mưa sủi bọt, cuốn qua mảnh sân xi măng thành dòng ngầu đục.

Bài 2 b :Gọi HS đọc đề . - Yêu cầu HS làm bài .

- GV cùng lớp nhận xét , chữa sai .

Chú Vinh là thương binh . Nhờ siêng năng biết tính toán , chú đã có một ngôi nhà xinh xắn, vườn cây trái chín thơm lừng.Chú hay giúp đỡ mọi người nên được gia đình, làng xóm tin yêu, kính phục.

C. CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- GV nhận xét tiết học.

Dặn : Về nhà tự làm BT 2a, 3b

- Điền in hay inh ?

- HS làm bài vào SGK . - HS đối chiếu và chữa lại bài .

HS lắng nghe và ghi nhớ .

Tự nhiên và xã hội: MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC

I . MỤC TIÊU:

- Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sống dưới nước đối với con người.

- Biết nhận xét cơ quan di chuyển của các con vật sống dưới nước(bằng vây, đuôi, không có chân hoặc có chân yếu.

- Nói tên một số loài vật sống ở nước ngọt, nước mặn.

- Hình thành kỹ năng quan sát, nhận xét, mô tả.

- Thích sưu tầm và bảo vệ các loài vật.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Hình vẽ trong SGK trang 60, 61;

- Sưu tầm tranh ảnh các con vật sống ở sông, hồ và biển.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A KIỂM TRA:

- Kể tên những loài vật sống trên cạn?

- Nhận xét

B.BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài:

2. Hoạt động I: Làm việc với SGK

- Mục tiêu: HS nói tên một số loài vật sống ở dưới nước.

Biết tên một số loài vật sống ở nước ngọt, nước mặn.

Cách tiến hành:

Bước 1:Làm việc theo cặp.

- HS quan sát các hình và trả lời câu hỏi trong SGK:(Chỉ, nói tên và nêu ích lợi của một số con vật có trong hình.)

- VD:

- Con nào sống ở nước ngọt, con nào sống ở nước mặn ? ...

Bước 2:Làm việc cả lớp

- Đại diện các nhóm trình bày bày trước lớp. Các nhóm khác bổ sung.

.GV giới thiệu cho HS biết các hình ở trang 60. Bao gồm các con vật sống ở nước ngọt. Các hình ở trang 61. Gồm các con vật sống ở nước mặn.

Kết luận: Có rất nhiều loài vật sống dưới nước,trong đó có những loài vật sống ở nước ngọt (ao, hồ , sông...)có những loài vật sống ở nước mặn(biển.)Muốn cho các loài vật sống dưới nước được tồn tại và phát triển chúng ta cần giữ sạch nguồn nước.

Hoạt động 2: Làm việc với tranh ảnh các con vật sống dưới nước sưu tầm được.

Mục tiêu: Hình thành kỹ năng quan sát, nhận xét, mô tả . Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ.

GV yêu cầu các nhóm đưa các tranh ảnh đã sưu tầm được ra để cùng quan sát và phân loại, sắp sếp tranh ảnh các con vật vào giấy khổ to. Các nhóm sẽ tự lựa chọn các tiêu chí để phân loại và trình bày .Ví dụ;

- Loài vật sống ở nước ngọt.

- Loài vật sống ở nước mặn . Bước 2: Hoạt động cả lớp

-Các nhóm trưng bày sản phẩm của nhóm mình, sau đó đi xem sản phẩm của nhóm khác và đánh giá lẫn nhau.

Kết thúc tiết học: GV cho HS chơi trò chơi" Thi kể tên các con vật sống ở nước ngọt, các con vật sống ở nước mặn".

Cách chơi: Cho một số HS làm trọng tài:

- Còn lại chia lớp thành 2 đội. Hai đội trưởng bắt thăm xem đội nào bắt đầu trước.

- Lần lượt HS đội 1 nói tên 1 con vật , đội kia nói tiếp ngay tên một con vật khác.

trong quá trình chơi 2 đội phải lắng nghe nhau, nếu đội nào nhắc lại tên con vật mà đội kia đã nói là bị thua và chơi lại từ đầu.

- GV nhận xét.

C CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- GV nhận xét tiết học.

Dặn:Về nhà hỏi người thân tên các con vạt sống ở nước mặn, nước ngọt.

Ngày soạn:...

Ngày dạy:...

Toán: MÉT

I. MỤC TIÊU:

- Biết mét là đơn vị đo độ dà, biết đọc, viết ký hiệu đơn vị mét.

- Biết được quan hệ giữa đơn vị mét với các đơn vị đo độ dài: dm, cm.

- Biết làm các phép tính có kèm đơn vị đo độ dài mét.

- Biết ước lượng độ dài trong một số trường hợp đơn giản.

- Làm bài1,bài 2, bài 3.

- Giáo dục HS yêu thích môn toán . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Thước mét với các vạch chia thành từng cm.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A. KIỂM TRA:

- Gọi HS lên bảng nối tiếp nhau đọc các số từ 100 đến 300.

- GV nhận xét chữa bài.

B. BÀI MỚI:

1. Giới thiệu bài:

Một phần của tài liệu Giáo án lớp 2 (toán, tiếng Việt, ...) (Trang 545 - 550)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(673 trang)
w