SẮP XẾP CÂU TRONG BÀI. LẬP DANH SÁCH HỌC SINH
C. CỦNG CỐ - DẶN DÒ
4. Hướng dẫn HS viết vào vở
- 1 dòng chữ D cỡ vừa, 1dòng chữ D cỡ nhỏ, 1 dòng chữ Dân cỡ vừa, 1dòng chữ
Dân cỡ nhỏ,1 dòng cụm từ ứng dụng cỡ nhỏ.
- GV theo dõi, giúp HS yếu, kém viết đúng qui trình, hình dáng và nội dung . 5. Chấm, chữa bài
- GV chấm 6 bài , sau đó, nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm . C. CỦNG CỐ- DẶN DÒ
- GV nêu lại cách viết chữ hoa D
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tập viết thêm trong vở TV
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Luyện từ và câu: TÊN RIÊNG. CÂU KIỂU AI LÀ GÌ?
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Phân biệt được các từ chỉ sự vật nói chung với tên riêng của từng sự vật và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng Việt Nam(BT1); Bước đầu biết viết hoa tên riêng Việt Nam(BT2)
- Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì? (BT3) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết ND bài tập 1. Vở bài tập.
- Phiếu học tập ghi nội dung bài 2.
III. CÁC HOẠY ĐỘNG DẠY HỌC A. KIỂM TRA
- 2 HS tìm một số từ chỉ tên người, tên vật.
- 3 HS đặt câu với từ chỉ người, chỉ vật và gạch chân dưới từ đó.
- Nhận xét, ghi điểm.
B. BÀI MỚI:
1. Giới thiệu bài:… Tên riêng. Câu kiểu Ai Là gì ? 2. HDHS làm bài tập:
Bài tập 1.
- HS nêu yêu cầu BT1: Cách viết các từ ở nhóm 1 và nhóm 2 khác nhau như thế nào? Vì sao?
GV: Các em phải so sánh cách viết các từ ở nhóm 1với các từ nằm ngoài ngoặc đơn ở nhóm 2.
- HS phát biểu ý kiến, lớp và GV nhận xét, kết luận:
+ Các từ ở cột 1 tên chung, không viết hoa
+ Các từ ở cột 2 là tên riêng của 1 dòng sông, ngọn núi 1 thành phố, 1người. Những tên riêng đó phải viết hoa.
- HS đọc thuộc lòng ghi nhớ trong SGK.
Bài tập 2:
- HS nêu yêu cầu:Viết tên 2 bạn trong lớp, tên một dòng sông,(hoặc suối, kênh hồ rạch… tên địa phương.)
- GV: Mỗi em chọn tên 2 bạn trong lớp mình(xác định đầy đủ họ và tên) viết, sau đó viết tên 1dòng sông hoặc một ngọn núi…
- 2em làm bài trên phiếu, cả lớp làm vào vở bài tập.
- Dán phiếu lên bảng, chữa bài;
VD: + Tên bạn: Nguyễn Quốc Hưng, Mai Giang Nam, + Tên sông: Bến Hải
GV: Viết hoa tên riêng: viết hoa các chữ cái của đầu mỗi tiếng.
Bài 3:
- HS nêu yêu cầu của bài: Đặt câu theo mẫu Ai(hoặc cái gì, con gì) là gì?
- HS làm bài vào vở nháp, nối tiếp nhau đọc bài làm trước lớp.
VD; Trường em là Trường Tiểu học Gio Phong..
Lớp học này là của chúng em.
C. CỦNG CỐ- DẶN DÒ
- Tên riêng chỉ người và vật ta phải viết như thế nào?
- GV nhắc lại kiến thức cơ bản đã học : - Đặt câu theo mẫu : Ai là gì ?
- Yêu cầu HS về nhà tập đặt câu theo mẫu vừa học.
Toán HÌNH CHỮ NHẬT- HÌNH TỨ GIÁC
I. MUẽC TIEÂU:
- Nhận dạng và gọi đúng tên hình chữ nhật, hình tứ giác qua hình dạng tổng thể.
- Biết nối các điểm để có hình chữ nhật, hình tứ giác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số miếng bìa HCN, hình tứ giác, các hình vẽ phần bài học SGK III. CÁC HOẠY ĐỘNG DẠY HỌC:
A. KIỂM TRA : - 2 HS lên bảng
28 + 9; 37 + 11; 48 + 25; 48 + 23 + Nhận xét, chữa bài.
B. BÀI MỚI :
1. Giới thiệu bài: Hình chữ nhật - hình tứ giác.
2. Dạy bài mới a, Giới thiệu HCN
- GV đưa một số hình có dạng HCN và giới thiệu: Đây là HCN.
- GV vẽ 3 HCN lên bảng ghi tên hình và đọc: Hình chữ nhật ABCD, Hình chữ nhật MNPQ. HS tự ghi tên vào hình thứ 3 rồi đọc.
b, Giới thiệu hình tứ giác - GV thực hiện như trên.
- HS tìm một số vật có dạng HCN.(bàn, bảng đen,...) c, Thực hành
Bài 1
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài.
- HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm.
- HS đọc tên hình và cho biết đó là hình gì?
- Nhận xét.
Bài 2
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài.
- HS nhìn sách trả lời câu hỏi.
C. CỦNG CỐ- DẶN DÒ -GV nhận xét tiết học
Dặn về nhà làm bài tập 3.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Toán BÀI TỐN VỀ NHIỀU HƠN
I. MUẽC TIEÂU:
- Biết giải và trình bày bài giải bài toán về nhiều hơn.
- Rèn kỹ năng giải toán có lời văn bằng một phép tính cộng.
-GD học sinh yêu thích môn Toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - 7quả cam có nam châm.
III. CÁC HOẠY ĐỘNG DẠY HỌC:
A. KIỂM TRA : - 2 HS lên bảng
1HS đặt tính và tính 38 + 15 ; 78 + 9 1HS giải bài toán theo tóm tắt:
Vải xanh : 28 dm Vải đỏ : 25 dm Cả hai mảnh:... dm?
+ Nhận xét, chữa bài.
B. BÀI MỚI : 1. Giới thiệu bài:
2. Dạy bài mới:
a,Giới thiệu về bài toán nhiều hơn:
GV đính 5 quả cam và nói:
- Hàng Trên có 5 quả cam,hàng dưới có nhiều hơn 2 quả cam.
- GV giải thích tức là đã có bằng hàng trên ứng 5 quả cam, rồi để trống hình rổi thêm 2 quả nữa. gài tiếp 2 quả cam vào bên phải GV cho học sinh nhắc lại bài toán:
- Hàng trên có 5 quả cam, Hàng dưới có nhiều hơn hàng trên 2 quả cam. Hỏi hàng dưới có mấy quả cam?
- GV chỉ 2 quà cam ở bên phải hình vẽ, GV viết dấu hỏi vào hàng dưới. GV gợi ý HS nêu phép tính và câu trả lời rồi hướng dẫn HS trình bày bài giải.
Bài giải:
Số quả cam ở hàng dưới là:
2 + 5 = 7 (quả) Đáp số: 7 quả cam b, Luyện tập:
Bài 1: 1HS đọc đề toán (cả lớp đọc thầm) - Bài toán hỏi gì?
- Bài toán cho biết gì?
- Muốn biết số bông hoa của Bình ta làm như thế nào?
-1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở.
- Nhận xét chữa bài.
Bài 3: 1HS đọc bài toán, cả lớp đọc thầm - HS tự tóm tắt bài toán.
- Lưu ý: Từ( cao hơn ) ở bài toán được hiểu như là( nhiều hơn) 1HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở.
- Nhận xét chữa bài.
C. CỦNG CỐ- DẶN DÒ - Hôm nay ta học dạng toán gì?
- Dặn: Về nhà làm BT2 vào vở Tập làm v ă n
TRẢ LỜI CÂU HỎI - ĐẶT TÊN CHO BÀI LUYỆN TẬP VỀ MỤC LỤC SÁCH I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Dựa vào tranh vẽ, trả lời được câu hỏi rõ ràng, đúng ý (BT1); bước dầu biết tổ chức các câu thành bài đặt tên cho bài(BT2)
- Biết đọc mục lục 1 tuần học, ghi (hoặc nói) được tên các bài tập đọc trong tuần đó ( BT3)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ BT1 trong SGK.
III. CÁC HOẠY ĐỘNG DẠY HỌC A. KIỂM TRA
- 4 HS lên bảng.
- 2HS lần lượt đóng Tuấn trong Bím tóc đuôi sam để nói lời xin lỗi với bạn Hà.
- 2 HS đóng truyện Chiếc bút mực để nói lời bạn Mai.
Nhận xét cho điểm B. BÀI MỚI
1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
2. Hướng dẫn làm bài tập:
a, GV treo trang lên bảng và hỏi:
Bước tranh 1: Bạn trai đang vẽ ở đâu? (Bạn trai đang vẽ con ngựa trên bức tường) Bước trang 2: Bạn trai nói gì với bạn gái? (Hình vẽ có đẹp không?)
Bước trang 3: Bạn gái nhanh xét như thế nào? (Vẽ lên tường làm xấu trường lớp)
Bước trang 4: 2 Bạn đang làm gì? (2 bạn quét vôi lại bước tường cho sạch) - Bây giời các em hãy ghép nội dung các bức tranh thành câu chuyện.
- Gọi 3HS đại diện 3 nhóm trình bày, GV chỉnh sữa cho HS và cho điểm HS kể tốt.
a, Bài tập Bài tập 2:
- Gọi 1 HS đọc bài theo yêu cầu.
- Gọi từng HS nói lên truyện của mình?
Bài tập 3:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- HS đọc mục lục tuần 6 (sách Tiếng Việt 2 tập 1) Nhận xét
C. CỦNG CỐ- DẶN DÒ
- Câu chuyện trên bức vẽ trên tường khuyên chúng ta điều gì? (Không nên vẽ bậy trên tường)
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và tra mục lục Chính tả: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM