CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÀ TRƯỜNG

Một phần của tài liệu Giáo án lớp 2 (toán, tiếng Việt, ...) (Trang 300 - 303)

I. MỤC TIÊU:

- Nêu được công việc của một số thành viên trong nhà trường:Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, GV, các nhân viên khác và hS.

- Công việc của từng thành viên trong nhà trường và vai trò của họ đối với trường học.

- Yêu quý, kính trọng và biết ơn các thành viên trong nhà trường.

II .ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình vẽ trong SGK trang 34,35.

- Một số bộ bìa, mỗi bộ gồm 8 tấm bìa nhỏ mỗi tấm ghi ten 1 thành viên trong nhà trường...

III .CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A. KIỂM TRA:

- Em làm gì để trường lớp sạch đẹp?

- Nhận xét.

B BÀI MỚI:

1.Giới thiệu bài:

2. Hoạt động 1 : Làm việc với SGK

Mục tiêu: Biết các thành viên và công việc của họ trong nhà trường.

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo nhóm.

Chia 4 nhóm mỗi nhóm phát 1 bộ bìa.

GV Hướng dẫn HS QS các hình trang 34, 35. Làm các việc sau:

Gắn các tấm bìa vào từng hình cho phù hợp:

Nói về công việc của từng thành viên trong hình và vai trò của họ đối với trường học.

Bước 2: Làm việc cả lớp. Mời đại diện các nhóm lên trình bày.

Nhận xét bổ sung.

Kết luận( SGV)

Hoạt động 2: Thảo luận về các thành viên và công việc của họ trong trường của mình.

Mục tiêu: Biết giới thiệu các thành viên trong trường mình và biết yêu quý, kính trọng và biết ơn các thành viên trong nhà trường .

Cách tiến hành:

Bước 1:HS hỏi và trả lời trong nhóm về:

Trong trường, bạn biết những thành viên nào? Họ làm những việc gì?

Nói về tình cảm và thái độ của bạn đối với các thành viên đó

Để thể hiện lòng yêu quý và kính trọng các thành viên trong nhà trường bạn sẽ làm gì?

Bước 2: HS trình bày trước lớp. Nhận xét bổ sung.

Kết luận:(SGV)

Hoạt động 3: Trò chơi đó là ai?

Mục tiêu: Củng cố bài

Cách tiến hành: GV hướng dẫn HS cách chơi.

Gọi 1HS lên bảng đứng quay lưng về phía mọi người.Sau đó GV lấy 1 tấm bìa có tên 1 thành viên trong nhà trường gắn vào sau lưng áo của HS1.(HS1 không biết trên tấm bìa viết gì)

Các HS khác sẽ được nói các thông tin trên tấm bài "Họ làm gì? ở đâu? Khi nào?Phù hợp với chữ viết trên tấm bìa. VD tấm bìa viết bác lao công .

HS1 sẽ nói đó là người làm cho trường học luôn sạch sẽ cây cối xanh tốt.

HS2 sẽ nói: Thường làm ở sân trường

HS3 sẽ nói :Thường dọn vệ sinh trước hoặc sau mỗi buổi học.

Học sinh đứng quay lưng về phía mọi người phải đoán:Đó là bác lao công C. CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- Vì sao ta phải kính trọng, biết ơn những thành viên trong nhà trường?

GV nhận xét tiết học.

Dặn: Về nhà xem lại bài.

Ngày soạn...:

Ngày dạy:...

Toán: LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

-Biết các đơn vị đo thời gian: ngày, giờ, ngày , tháng.

- Biết xem lịch.

- GD học sinh tự giác trong học tập.Yêu thích môn toán.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tờ lịch tháng 5, mô hình đồng hồ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC:

A KIỂM TRA:

- Gọi 2 HS lên bảng hỏi

? Tháng 4 có bao nhiêu ngày? Ngày 20 tháng 4 là thứ mấy?

- Nhận xét ghi điểm.

B BÀI MỚI:

1. Giới thiệu bài:

2. Luyện tập ở lớp:

Bài 1: Đồng hồ nào ứng với mỗi câu sau?

GV đọc lần lượt từng câu hỏi cho HS trả lời.

- Em tưới cây lúc mấy giờ?

- Đồng hồ nào chỉ 5 giờ chiều?

- Tai sao?

- Em đang học ở trường lúc mấy giờ?

- Đồng hồ nào chỉ 8 giờ sáng?

- Khi đồng hồ chỉ 8 giờ sáng thì kim ngắn ở đâu, kim dài ở đâu?

- Cả nhà em ăn cơm lúc mấy giờ?

- 6 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?

- Đồng hồ nào chỉ 18 giờ?

- Em đi ngủ lúc mấy giờ?

- 21 giờ còn gọi là mấy giờ?

- Đồng hồ nào chỉ 9 giờ tối?

Bài 2:- HS nêu yêu cầu của bài?

a,- HS làm bài. Vào phiếu bài tập.

- HS nêu kết quả. Nhận xét và chữa bài.

b, Xem tờ lịch trên cho biết?

- Ngày 1 tháng 5 là ngày thứ mấy?

- Các ngày thứ bảy trong tháng 5 là ngày nào?

- Thứ tư tuần này là ngày 12 tháng 5. Thứ tư tuần trước là ngày nào? Thứ tư tuần sau là ngày nào?

C. CỦNG CỐ DẶN DÒ - Nhận xét tiết học.

- Dặn về nhà các em làm bài tập số 3 (SGK).

Đạo đức: GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG(t1)

I. MỤC TIÊU:

- Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để trật tự, vệ sinh nơi công cộng.

- Thực hiện giữ trật tự vệ sinh nơi, ở trường, lớp, đường làng, ngừ xúm.

- Hiểu được lợi ớch của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.

- Nhắc nhở bạn bố cựng giữ trật tự, vệ sinh nơi trường, lớp, đường làng, ngừ xúm và những nơi công cộng khác.

- HS có thái độ tôn trọng những qui định về trật tự, vệ sinh nơi công cộng II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Đồ dùng để thực hiện trò chơi sắm vai. Hoạt động 2 - Tranh ảnh cho các hoạt động.

- Vở BT đạo đức.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A. KIỂM TRA:

- Gọi 3 HS lên bảng.

HS1: Để giữ gìn trờng lớp sạch đẹp em nên làm gì?

HS2 : Em đã làm những việc gì?

HS3 : Đọc câu thơ trong bài.

- GV nhËn xÐt ghi ®iÓm.

B BÀI MỚI:

1. Giới thiệu bài:

2. Hớng dẫn bài học:

Hoạt động 1:Phõn tớch tranh.

- Mục tiờu: Giỳp HS hiểu được một biểu hiện cụ thể về giữ trật tự, vệ sinh nơi công céng.

- Cách tiến hành:

1. GVcho HS quan sát tranh có nội dung sau: Trên sân trờng có diễnVN.. Một số HS

đang xô đẩy nhau nhau để chen lên gần sân khấu...

2. GV nêu lần lợt các câu hỏi cho HS trả lời?

- Nội dung tranh vẽ gì?

- Việc chen lấn xô đẩy nh vậy có tác hại gì?

- Qua sự việc này, các em rút ra điều gì?

- HS lần lợt trả lời các câu hỏi hoặc bổ sung ý kiến.

- GV kết luận: Một số HS chen lấn, xô đẩy nh vậy làm ồn ào, gây cản trở cho việc biểu diễn văn nghệ nh thế là làm mất trật tự nơi công cộng

Hoạt động 2: Xử lí tình huống.

Mục tiêu:Giúp HS hiểu một số biểu hiện cụ thể về việc giữ vệ sinh nơi công cộng.

1.GV giới thiệu với HS một tình huống qua tranh và yêu cầu các nhóm HS thảo luận cách giải quyết rồi sau đó thể hiện qua sắm vai.

- Nội dung tranh: “Trên ôtô, một bạn nhỏ tay cầm lá bánh và nghĩ “Bỏ rác vào đâu b©y giê?”

- Yêu cầu HS lên đóng vai.

2. Từng nhóm HS thảo luận về cách giải quyết phân vai cho nhau để chuẩn bị diễn.

3. Một số nhóm HS lên đóng vai.

4. Sau các lần diễn, lớp phân tích cách ứng xử:

- Cách ứng xử nh vậy có lợi, hại gì?

- Chúng ta cần chọn cách ứng xử nào, vì sao?

* GV kết luận: Vứt rác bừa bãi làm bẩn sàn xe, đờng sá, có khi còn gây nguy hiểm cho những ngời xung quanh. Vì vậy cần gom rác lại, bỏ vào túi ni lông để khi xe dừng thì bỏ đúng nơi qui định. Làm nh vậy là giữ gìn vệ sinh nơi công cộng.

Hoạt động 3: Đàm thoại

Mục tiêu:Giúp HS hiểu được lợi ích và việc cần làm để giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng.

- Cách tiến hành:

1. GV lần lợt nêu các câu hỏi sau cho HS trả lời.

- Các em biết những nơi công cộng nào?

- Mỗi nơi đó có lợi ích gì?

- Để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng, các em cần làm gì và cần tránh những việc g×?

- Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng có tác dụng gì?

2. GV kÕt luËn:

- Nơi công cộng mang lại nhiều lợi ích cho con ngời: trờng học là nơi học tập, bệnh viện, trạm y tế là nơi chữa bệnh, đờng sá để đi lại, chợ là nơi mua bán..

- Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng giúp cho công việc của con ngời đợc thuận lợi, môi trờng trong lành, có lợi cho sức khoẻ.

C. CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- GV nhËn xÐt tiết học - Dặn: Về nhà đọc lại bài.

Thủ công:

Một phần của tài liệu Giáo án lớp 2 (toán, tiếng Việt, ...) (Trang 300 - 303)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(673 trang)
w