TỪ NGỮ VỀ CÁC MÙA- ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI
2. Hướng dẫn HS tự lập bảng nhân 4 (dùng các tấm bìa đính lên bảng )
- Một tấm bìa có mấy chấm tròn?(Một tấm bìa có 4 chấm tròn) - 4 chấm tròn được lấy mấy lần ?(4 chấm tròn được lấy 1 lần) - Ta viết: 4 x 1 = 4
- GV đính tiếp 2 tấm bìa hướng dẫn HS tương tự trên - 4 x 2 = 4 + 4 = 6 vậy 4 x 2 = 8
- HS tự lập các phép tính còn lại.
- Gọi HS nối tiếp nhau nêu các phép tính.
4 x 1 = 4 4 x 6 = 24 4 x 2 = 8 4 x 7 = 28
4 x 3 = 12 4 x 8 = 32
4 x 4 = 16 4 x 9 = 36 4 x 5 = 20 4 x 10 = 40 - Ai có nhận xét gì về bảng nhân này?
- HS đọc cá nhân - Đồng thanh - HS xung phong đọc 3. Luyện tập
Bài 1: yêu cầu gì? Tính nhẩm .Dựa vào đâu để tính?
- HS làm bài .Gọi HS nêu miệng - Nhận xét chữa bài
-Bài2 : 1HS đọc bài toán .Cả lớp đọc thầm Tóm tắt:
1 xe có: 4 bánh.
5 xe có : ...? bánh -Bài toán hỏi gì? (5 xe có bao nhiêu bánh )
-Bài toán cho biết gì ? (mỗi xe có 4HS ), -HS làm bài vào vở .1HS lên bảng
Bài giải:
Số bánh 5 xe có là:
4 x 5 = 20(bánh) Đáp số: 20 bánh xe Nhận xét chữa bài .
Bài 3 : Đếm thêm 4 rồi viết số thích hợp vào ô trống
- Gọi HS đếm thêm 4 từ 4 đến 40 (xuôi , ngược ) 1HS lên bảng điền - Nhận xét chữa bài:
- Dãy số này có đặc điểm gì?
C .CỦNG CỐ DẶN DÒ : - Học sinh thi đọc thuộc bảng nhân 4.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn: Về nhà học thuộc bảng nhân 4 và làm các BT ở vở Bt Ngày soạn:...
Ngày dạy:...
Toán: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU :
- Học thuộc bảng nhân 4
- Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và cộng trong trường hợp đơn giản.
- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 4) - HS làm các bài tập, bài 1, bài 2, bài 3
-GD học sinh tự giác trong học tập. Yêu thích môn toán.
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : A. KIỂM TRA
- Gọi 2 HS đọc bảng nhân 4
- GV nhận xét ghi điểm.
B. BÀI MỚI:
1. Giới thiệu bài:
2. Luyện tập ở lớp.
Bài 1: Yêu cầu gì ? Tính nhẩm: Dựa vào đâu để tính? (bảng nhân 4) - HS làm bài -Gọi HS nên miệng
- Nhận xét chữa bài : Bài 2:Tính ( theo mẫu) - Mẫu: 4 x 3 + 8 = 12 + 8 = 20
- HS làm bài - Gọi HS lên bảng - Nhận xét chữa bài Bài 3 : 1HS đọc bài toán .Cả lớp đọc thầm
Tóm tắt:
1 HS mượn : 4 quyển sách 5 HS mượn : ...? quyển sách -Bài toán hỏi gì? (5 HS mượn bao nhiêu quyển sách) -Bài toán cho biết gì ? (mỗi HS mượn 4 quyển sách) -HS làm bài vào vở .1HS lên bảng
Bài giải:
Số quyển sách 5 HS mượn là:
4 x 5 = 20(quyển) Đáp số: 20 quyển sách - Nhận xét chữa bài .
C .CỦNG CỐ DẶN DÒ : -Điền đúng Đ, Sai S vào ô trống 4 x 4 = 8 3 x 4 = 12 4 x 4= 16 5 x 4 = 20 - GV nhận xét tiết học.
- Dặn: Về nhà học thuộc bảng nhân 4 và làm các BT ở vở BT
Tập làm văn: TẢ NGẮN VỀ BỐN MÙA
I. MỤC TIÊU:
- Đọc và trả lời đúng câu hỏi về nội dung bài văn ngắn. (BT1)
- Dựa vào gợi ý, viết được đoạn văn ngắn ( từ 3 đến 5 câu ) về mùa hè9BT2).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số tranh ảnh về cảnh mùa hè.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.KIỂM TRA:
- 2 cặp học sinh thực hành đối đáp( nói lời chào, tự giới thiệu - đáp lời chào, lời tự giới thiệu ) theo 2 tình huống.
-Cặp thứ nhất: Học sinh 1 đóng vai ông, đến trường tìm cô giáo xin phép cho cháu mình nghỉ ốm. Học sinh 2 đóng vai lớp trưởng đáp lời chào của ông và nói chuyện với ông như thế nào ?
-Cặp thứ hai: Học sinh 1 đóng vai 1 bạn nhỏ đang ở nhà một mình. Học sịnh 2 là chú thợ mộc đến gõ cửa tự giới thiệu mình là thợ mộc đến theo yêu cầu của bố đến sửa cho nhà cái bàn. Học sinh 1 đáp lời chú thợ mộc như thế nào ?
- Nhận xét ghi điểm.
B. BÀI MỚI:
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1:- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài.
- 2 học sinh tiếp nối nhau đọc yêu cầu.
- Học sinh trao đổi theo cặp rồi trả lời.
a. Những dấu hiệu nào báo mùa xuân đến ?
- Thơm nức mùi hương các loài hoa. Không còn ngửi thấy hơi nước lạnh lẽo, thay vào đó là thứ không khí đầy hương thơm và ánh nắng mặt trời. Cây cối thay áo mới.
b. Tác giả quan sát mùa xuân bằng những cách nào ?
- Ngửi: mùi hương thơm nức của các loài hoa, hương thơm của không khí đầy ánh nắng.
- Nhìn: ánh nắng mặt trời, cây cối đang thay màu áo mới.
- Để tả được quanh cảnh đầu xuân, nhà văn Tô Hoài đã quan sát rất tinh tế, sử dụng nhiều giác quan khi quan sát. Nhờ vậy ông đã viết được đoạn văn tả mùa xuân rất ngắn gọn mà thú vị, độc đáo. Các em muốn tả được cảnh vật xung quanh cũng cần học quan sát.
Bài tập 2: ( viết ) Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Lưu ý viết đoạn văn theo 4 câu hỏi gợi ý.
- Mùa hè bắt đầu tháng tư. Vào mùa hè mặt trời chói chang, thời tiết rất nóng.
Nhưng nắng mùa hè làm cho trái ngọt, hoa thơm. Được nghỉ hè, chúng em tha hồ đọc truyện, đi chơi, lại được bố mẹ cho về quê thăm ông bà. Mùa hè thật thích.
C. CỦNG CỐ DẶN DÒ - Nhận xét tiết học.
- Về nhà viết lại đoạn văn tả mùa hè đọc cho bố mẹ nghe.
Chính tả:( N - V ) MƯA BÓNG MÂY
I. MỤC TIÊU:
- Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 chữ và các dấu câu trong bài. “ Mưa bóng mây “
- HS làm được BT2a.
- Tiếp tục luyện viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm vần dễ lẫn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi bài tập số 2.
- Vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. KIỂM TRA:
- Gọi 2 học sinh lên bảng: Cả lớp bảng con.
- Học sinh viết bảng: hoa sen, giọt sương, diệt ruồi, tai điếc, chảy xiết.
- Giáo viên nhận xét.
B. BÀI MỚI:
1. Giới thiệu bài: