Giới thiệu chủ điểm bài học

Một phần của tài liệu Giáo án lớp 2 (toán, tiếng Việt, ...) (Trang 450 - 457)

TỪ NGỮ VỀ LOÀI THÚ.DẤU CHẤM , DẤU PHẨY

C. NHẬN XÉT DẶN DÒ

1. Giới thiệu chủ điểm bài học

- Học sinh xem tranh minh hoạ chủ điểm: “ Sông biển “

- Ở nước ta, vào giữa mùa mưa thường xảy ra nạn lụt nước sông dâng lên nhanh, nhà cửa, ruộng đồng ngập trong nước. Nhân dân ta luôn phải chống lụt và bảo vệ nhà

cửa, mùa màng. Câu chuyện về hai vị thần Sơn Tinh , Thuỷ Tinh các em học hôm nay là một cách giải thích của người xưa về nạn lụt và việc chống lụt.

2. Luyện đọc.

a. Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.

- Hướng dẫn học sinh quan sát tranh nói về cuộc chiến giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh.

b. Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

a. Đọc từng câu.

- Học sinh nối tiếp nhau từng câu trong bài.

- Luyện phát âm: Tuyệt trần, cuồn cuộn, dâng, dãy.

b. Đọc từng đoạn trước lớp.

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn.

- Hướng dẫn cách đọc một số câu:

+ Một người là Sơn Tinh,/ chúa miền núi cao,/ còn người kia là Thuỷ Tinh,/ vua vùng nước thẳm.//

+ Hãy đem đủ một trăm ván cơm nếp,/ hai trăm nệp bánh chưng,/ voi chín ngà,/ gà chín cựa,/ ngựa chín hồng mao.//

+ Thuỷ Tinh đến sau,/ không lấy được Mị Nương,/ đùng đùng tức giận,/ cho quân đuổi đánh Sơn Tinh.//

+ Từ đó,/ năm nào Thuỷ Tinh cũng dâng nước lên đánh Sơn Tinh,/ gây lũ lụt khắp nơi / nhưnglần nào Thuỷ Tinh cũng chịu thua.//

- Phát âm cá nhân - đồng thanh - Gọi học sinh đọc chú giải.

c. Đọc từng đoạn trong nhóm d. Thi đọc giữa các nhóm e. Cả lớp đồng thanh

3. Hướng dẫn tìm hiểu bài

Câu 1: Những ai đến cầu hôn Mị Nương?(Sơn Tinh chúa miền non ca và Thuỷ Tinh vua vùng nước thẳm)

Câu 2: Hùng Vương phân xử việc hai vị thần cùng cầu hôn như thế nào?(Vua giao hẹn: Ai mang đủ lễ vật đến trước thì được lấy Mị Nương)

Câu 3: Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai vị thần?(Học sinh kể dựa theo những câu hỏi phụ trên bảng)

Câu 4: Câu chuyện này nói lên điều gì có thật ? a. Mị Nương rất xinh đẹp

b. Sơn Tinh rất tài giỏi

c. Nhân dân ta chống lũ lụt rất kiên cường.

- Nhân dân ta chống lũ lụt rất kiên cường đó là điều có thật.

4. Luyện đọc lại

- 4 học sinhh thi đọc lại truyện C. CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- Câu chuyện giải thích điều gì?

- GV nhận xét tiết học.

- Yêu cầu học sinh về nhà đọc lại truỵên.

- Bài sau: Dự báo thời tiết

Toán: MỘT PHẦN 5

I. MỤC TIÊU:

- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan)"Một phần năm", biết đọc, viết51. - Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 5 phần bằng nhau.

- HS làm các bài tập, bài 1,bài 3,

-GD học sinh tự giác trong học tập. Yêu thích môn toán.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các tấm bìa hình vuông, hình tròn, hình tam giác.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A .KIỂM TRA:

- Gọi 2 HS đọc bảng chia 5 - Nhận xét ghi điểm.

B. BÀI MỚI:

1. Giới thiệu bài:

2.Giới thiệu "một phần năm"( 15) - HS quan sát hình vuông và nhận thấy.

- Hình vuông được chia thành 5 phần bằng nhau, trong đó một phần được tô màu.

Như thế là đã tô màu một phần năm hình vuông.

- HD học sinh viết 51; đọc : Một phần năm.

- Kết luận: Chia hình vuông thành năm phần bằng nhau , lấy đi 1 phần (tô màu)được

5

1hình vuông.

3. Luyện tập:

Bài1:Đã tô màu51hình nào?

- HS trả lời đúng. Đã tô màu51 hình vuông (A) Đã tô màu 51hình tròn(D) Bài 2: Hình nào có

5

1 số ô vuông đã tô màu?

- HS làm bài. HS nêu hình A, hình C được tô màu 51số ô vuông của hình đó.

Bài 3: HS làm bài. Gọi HS nêu.

- Hình ở phàn b) Đã khoanh vào

5

1số con vịt trong hình đó.

C. CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- GV nhân xét tiết học.

- Dặn: Về nhà làm các BT ở vở BT

Chính tả: (N-V): SƠN TINH, THỦY TINH

I. MỤC TIÊU:

- Chép chính xác bài chính tả , trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.

- Làm được bài tập2b, Bt3a

- GD học sinh có ý thức rèn chữ viết, ngồi viết đúng tư thế.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết nội dung bài tập.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A. KIỂM TRA:

- Gọi 3 học sinh lên bảng - cả lớp viết bảng con các từ sau: Sản xuất, chim sẻ, xẻ gỗ, sung sướng, xung phong, bút mực.

- Giáo viên nhận xét B.BÀI MỚI:

1. Giới thiệu bài:

2. Hướng dẫn tập chép.

a. Hướng dẫn chuẩn bị.

- Giáo viên đọc đoạn chép trên bảng phụ. 2 học sinh nhìn bảng đọc lại.

* Luyện viết chữ khó: Hùng Vương, Mị Nương, tuyệt trần, kén chồng, giỏi, chàng trai.

- Học sinh viết vào bảng con.

b. Hướng dẫn học sinh viết bài - Học sinh chép bài vào vở.

* Lưu ý: Đọc thầm từng câu rồi nhớ lại viết.

c. Chấm chữa bài:

Chấm 6 bài nhận xét từng bài.

3. Hướng dẫn làm bài tập Bài 2b:

- 1 học sinh lên bảng - cả lớp làm vào vở BT.

- Nhận xét chữa bài;

- Số chẵn - số lẽ - Chăm chỉ , lỏng lẻo - Mệt mỏi, buồn bã

- Học sinh khá làm luôn bài 2a trú mưa - truyền tin

chú ý - chuyền cành chở hàng - trở về

* Nhận xét

Bài 3a: 1 hs đọc yêu cầu:

- Cho 4 tổ cùng tham gia trò chơi, tổ nào viết được nhiều tiếng thì tổ đó thắng.

- Học sinh tham gia trò chơi tiếp sức.

- 4 tổ viết lên bảng các tiếng có bắt đầu bằng ch hoặc tr, thanh hỏi hoặc thanh ngã.

* Nhận xét tuyên dương.

C. CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà viết lại những chữ đã được sửa sai.

Ngày soạn:...

Ngày dạy:...

Toán : LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU : - Thuộc bảng chia 5.

- Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 5).

- HS làm các bài tập, bài 1, bài 2, bài 3,

-GD học sinh tự giác trong học tập. Yêu thích môn toán.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : A. KIỂM TRA

- Gọi 3 HS đọc bảng chia 5.

- GV nhận xét ghi điểm.

B. BÀI MỚI:

1. Giới thiệu bài:

2. Luyện tập ở lớp.

Bài 1: Yêu cầu gì ? Tính nhẩm: Dựa vào đâu để tính?

- HS làm bài -Gọi HS nên miệng - Nhận xét chữa bài :

Bài 2: Tính nhẩm:

5 x 2 = 10 Gọi HS nêu miệng.

10 : 2 = 5 10 : 5 = 2

- Em nào có nhận xét gì về các phép tính này?

- HS làm bài - Gọi HS lên bảng -Nhận xét chữa bài Bài 3: 1HS đọc bài toán .Cả lớp đọc thầm

- Bài toán hỏi gì?

- Bài toán cho biết gì ?

- Muốn biết mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở, các em chọn phép tính đúng làm vào vở.

-HS làm bài vào vở .1HS lên bảng

Bài giải:

Mỗi bạn có số vở là:

35 : 5 = 7 (quyển ) Đáp số:7 quyển vở

- Nhận xét chữa bài .

C .CỦNG CỐ DẶN DÒ : - Thi đọc thuộc bảng chia 5 - GV nhận xét tiết học.

- Dặn: Về nhà học thuộc bảng chia 5,và làm các BT ở vở BT

Kể chuyện: SƠN TINH, THỦY TINH

I. MỤC TIÊU:

1. Rèn kĩ năng nói:

- Xếp đúng thứ tự các tranhtheo nội dung câu chuyện (BT1);dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện(BT2).

- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT3)

- Biết phối hợp lời kể giọng điệu, cử chỉ, điệu bộ thích hợp.

2. Rèn kĩ năng nghe:

- Nghe và ghi nhớ lời kể của bạn, nhận xét đúng lời kể của bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- 3 tranh minh hoạ truỵên trong SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A. KIỂM TRA:

- 3 học sinh nối nhau kể lại câu chuyện: “ Quả tim khỉ “ - Giáo viên nhận xét

B.BÀI MỚI:

1. Giới thiệu bài:

2. Hướng dẫn kể chuyện

a. Sắp xếp lại thứ tự các tranh theo nội dung câu chuyện.

- Giáo viên gắn bảng 3 tranh minh hoạ nội dung các tranh.

- Học sinh quan sát 3 tranh, nhớ nội dung truyện qua tranh, sắp xếp lại thứ tự các tranh.

- Học sinh nêu nội dung từng tranh nói thứ tự đúng của 3 tranh.

+ Tranh 1: Cuộc chiến giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh.

+ Tranh 2: Sơn Tinh mang ngựa đến đón Mị Nương về núi.

+ Tranh 3: Vua Hùng tiếp hai thần Sơn Tinh và Thuỷ Tinh.

* Nhận xét từng học sinh

b. Kể lại từng đoạn câu chuyện theo các tranh đã được sắp xếp lại.

- Học sinh kể từng đoạn theo nhóm.

- Đại diện các nhóm thi kể từng đoạn câu chuyện.

- 3 học sinh nối nhau kể 3 đoạn c. Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Tổ chức cho học sinh kể theo nhóm.

- 4 tổ cử 4 đại diện thi kể toàn chuyện.

- Cả lớp bình chọn cá nhân và nhóm kể chuyện hay nhất - Yêu cầu học sinh nhận xét và bình chọn bạn kể hay nhất.

Tuyên dương

C. CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- Truyện: “ Sơn Tinh – Thuỷ Tinh “ nói lên điều gì có thật ?

- Nhân dân ta chiến đấu chống lũ lụt rất kiên cường từ nhiều năm nay.

- Nhận xét tiết học.

- Bài sau: Tôm Càng và Cá Con

Tập đọc: BÉ NHÌN BIỂN

I.MỤC TIÊU:

1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trôi chảy toàn bài.Bước đầu biết đọc rành mạch, thể hiện giọng vui tươi, hồn nhiên.

2. Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu các từ ngữ khó: bễ, còng, sóng lừng.

- Hiểu bài thơ: Bé rất yêu biển, bé thấy biển to, rộng mà ngộ nghĩnh như trẻ con .(trả lời được các CH trong SGK; thuộc 3 khổ thơ đầu)

3. Học thuộc lòng bài thơ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

A. KIỂM TRA:

- 2 học sinh đọc bài: " Sơn tinh, thủy tinh"

- Những ai đến cầu hôn Mị Nương?

- Cuối cùng ai thắng?

- Người thua đã làm gì?

- Giáo viên nhận xét ghi điểm.

B. BÀI MỚI:

1. Giới thiệu bài:

2. Luyện đọc.

a. Giáo viên đọc mẫu.

b. Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.

a. Đọc dòng thơ:

- Học sinh tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ cho đến hết bài.

- Luyện phát âm từ khó: sóng lừng, tưởng rằng, bễ, khiêng khoẻ.

b. Đọc từng khổ thơ trước lớp.

- Học sinh nối tiÕp nhau đọc 4 khổ thơ.

- Gọi học sinh đọc chú giải.

c. Đọc từng khổ thơ trong nhóm.

d. Thi đọc trước lớp.

- Đọc cả bài.

- Nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất.

3. Hướng dẫn tìm hiểu bài:

Câu 1: Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng?( Tưởng rằng biển nhỏ. Mà to bằng trời.Như con sống lớn . Chỉ có một bờ. Biển to lớn thế)

Câu 2: Những hình ảnh nào cho thấy biển giống như trẻ con ?

(Bãi giằng với sóng / chơi trò kéo co. Nghìn con sóng khoẻ / lon ta lon ton. Biển to lớn thế / vẫn là trẻ con)

+ Lon ta lon ton: Dáng đi của trẻ em nhanh nhẹn và vui vẻ.

Câu 3: Em thích khổ thơ nào nhất ? Vì sao? Học sinh trả lời theo ý mình.

4. Học thuộc lòng bài thơ - Đọc tiếp nối giữa các bàn.

C. CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- Thi đọc thuộc bài thơ.

- Em có thích biển trong bài thơ này không ? Vì sao ? - GV nhận xét tiết học.

- Dặn: Về nhà học thuộc lòng bài thơ.

Tập viết: CHỮ HOA V

I. MỤC TIÊU:

- Rèn kĩ năng viết chữ.Viết đúng chữ hoa V (1 dòng cỡ vừa,1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng : Vượt (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ). Vượt núi băng rừng (3 lần.) - Chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.

- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ viết, ngồi viết đúng tư thế.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Mẫu chữ V đặt trong khung chữ.

- Vở tập viết.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A. KIỂM TRA:

- Gọi 1 học sinh nhắc lại cụm từ ứng dụng: “Ươm cây gây rừng “ - Học sinh viết bảng con, Ư - Ươm

* Giáo viên nhận xét.

B. BÀI MỚI:

1. Giới thiệu bài:

Một phần của tài liệu Giáo án lớp 2 (toán, tiếng Việt, ...) (Trang 450 - 457)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(673 trang)
w