a) Làm việc chung cả lớp.
- GV nêu vấn đề để học tiếp các số và trình bày bảng như trang 144 SGK : - GV gắn trên bảng hình vẽ (SGK)
- Viết và đọc số 111:
- GV yêu cầu HS xác định số trăm ,số chục và số đơn vị, cho biết cần điền chữ số thích hợp nào(HS nêu ý kiến, GV điền vào ô trống).
- GV nêu cách đọc số 111(viết và đọc ). Cách đọc số có ba chữ số , chẳng hạn:mười một - một trăm mười một.(HS đọc )
- Viết và đọc số 112:
-Tương tự GV hướng dẫn cho HS làm việc như với các số khác trong bảng.
b) Làm việc các nhân.
- GV nêu tên số, chẳng hạn "một trăm ba mươi hai"và yêu cầu HS lấy các hình vuông "trăm" các hình chữ nhật "chục" và đơn vị" ô vuông", để được hình ảnh trực quan của số đã cho. HS lấy như hình SGK
- GV và HS làm việc tiếp với các số khác, chẳng hạn:142;121;173;179.
3. Thực hành:
Bài1:Yêu cầu gì? Viết (theo mẫu.) M: 110 - Một trăm mười
- HS làm phiếu BT.
- 1 HS lên bảng. Nhận xét chữa bài. Cả lớp đọc lại các số trong bảng.
Bài2: Yêu cầu gì? Số:(a)
- HS làm bài. Gọi 1 HS lên bảng - Nhận xét chữa bài:
Bài 3:Điền dấu <=> vào chỗ chấm.
123....124 120....152 129....120 186....186 126....122 135....125 136....136 148....128 155....158 199....200
- HS làm bài vở. 2 HS lên bảng . Nhận xét chữa bài.
C. CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn: Về nhà làm các BT ở vở BT.
Chính tả:(Tập chép) NHỮNG QUẢ ĐÀO
I. MỤC TIÊU:
- Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn ngắn.
- Làm được BT2(a) các bài tập chính tả phân biệt : in / inh . - GD học sinh có ý thức rèn chữ viết , ngồi viết đúng tư thế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập chính tả . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KIỂM TRA:
- Yêu cầu 2 HS viết: giếng sâu, xâu kim, xong việc, song cửa
- GV nhận xét . B. BÀI MỚI:
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn chính tả : a. Ghi nhớ nội dung bài viết :
- 2 em viết ở bảng lớp còn lại viết ở bảng con .
- Gọi HS lần lượt đọc đoạn văn . Hỏi :
+ Người ông chia quà gì cho các cháu ? + Ba người cháu đã làm gì với quả đào ông cho ?
+ Người ông nhận xét gì về các cháu ?
b. Hướng dẫn cách trình bày : + Chữ đầu đoạn văn viết như thế nào ? + Ngoài những chữ đầu cầu trong bài này còn có những chữ nào cần phải viết hoa ? Vì sao ?
c. Hướng dẫn viết từ khó:
- GV đọc các từ : trồng , quả đào , bé dại , nhân hậu .
- GV đọc HS chép bài vào vở.
d. Chấm chữa bài : - GV thu , chấm chữa bài .
3. Hướng dẫn làm bài tập : Bài 2a : Gọi 1 HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài .
- Gọi HS nhận xét bài làm ở bảng của bạn, chữa bài .
Bài 2b:- GV đọc yêu cầu cho HS tìm từ . Bài 3:- Gọi HS đọc yêu cầu .
- Yêu cầu HS đọc bài thơ .
- Yêu cầu HS đọc thầm để tìm các tên riêng .
+ Tên riêng phải viết như thế nào ? - Yêu cầu HS làm bài .
C. CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- GV nhận xét tiết học.
Dặn : Về nhà viết lại những chữ còn viết sai lỗi chính tả.
- 3 HS đọc .
- Mỗi cháu 1 quả đào . - Xuân đem hạt trồng . Vân ăn vẫn còn thèm . Việt cho bạn bị ốm . - Xuân thích làm vườn . Vân còn bé dại .
Việt là người nhân hậu . - Viết lùi vào 1 ô và viết hoa .
- Viết hoa tên riêng của các nhân vật Xuân , Vân , Việt .
- HS viết bảng con .
- HS nghe đọc chép bài vào vở . - HS nộp vở theo yêu cầu . - HS đọc đề bài trong SGK .
- 1 HS lên bảng làm , cả lớp làm vào vở - HS tìm từ : số chín - chín – thính - 1 em đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm - Bắc Sơn , Đình Cả , Thái Nguyên , Tây Bắc , Điện Biên .
- Phải viết hoa .
- HS lắng nghe và ghi nhớ .
Ngày soạn:...
Ngày dạy:...
Toán: CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I. MỤC TIÊU:
- Nhận biết được các số có ba chữ số, biết cách đọc, viết chúng. Nhận biết số có ba chữ số gồm số trăm , số chục, số đơn vị.
- Làm bài2,bài 3.
- Giáo dục HS yêu thích môn toán . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình vuông to, các hình vuông nhỏ, các hình chữ nhật nhỏ.
- Bộ lắp ghép hình của GV và HS . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. KIỂM TRA:
- Gọi 2 HS lên bảng Đọc các số từ 111 đén 200.
- Nhận xét ghi điểm.
B. BÀI MỚI:
1. Giới thiệu bài: