TỪ NGỮ VẬT NUÔI. CÂU KIỂU AI THẾ NÀO?

Một phần của tài liệu Giáo án lớp 2 (toán, tiếng Việt, ...) (Trang 294 - 298)

I. MỤC TIÊU:

- Bước đầu tìm được từ trái nghĩa với từ cho trước (BT1); biết đặt câu với mỗi từ trong cặp từ trái nghĩa tìm được theo mẫu Ai thế nào?(BT2)

- Nêu đúng tên các con vật được vẽ trong tranh (BT3) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 1, - Tranh minh họa các con vật phóng to.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A. KIỂM TRA:

- Gọi 2 học sinh lên làm bài tập 2, 1 HS làm BT3

- Giáo viên nhận xét B. BÀI MỚI:

2. Hớng dẫn làm bài tập

Bài tập 1(miệng)1HS đọc yêu cầu của bài.đọc cả mẫu(tốt - xấu)

- GV :Các em cần tìm những từ có nghĩa hoàn toàn trái ngược với nghĩa của từ đã cho.

- HS trao đổi theo cặp.Viết vở BT

- GV chia bảng lớp thành 3 phần. 3 HS lên bảng thi viết viết nhanh cỏc từ trỏi nghĩa với những từ đã cho.

- Cả lớp nhận xột kết luận.

Lời giải : tụt/ xấu ; ngoan / hư; nhanh / chậm: trắng / đen; cao / thấp ; khỏe / yếu) Bài tập 2: (miệng)

- GV giúp HS nắm vững yêu cầu BT;BT1 đã cung cấp cho các em ít nhất 12 từ . Các em hãy chọn 1 cặp từ trái nghĩa rồiđặt với mỗi từ 1 câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì) thế nào?

- HS làm vở BT- 3 HS làm giấy to.

- Dán bài lên bảng lớp. cả lớp và GV nhận xét điều chỉnh.

VD: Cái bút này rất tốt.

Bé Nga ngoan lắm!

Hùng bước nhanh thoăn thoắt.

Bài tập 3(viết)

- GV nêu yêu cầu của bài , nói với HS: 10 con vật trong tranh đều là các vật nuôi trong nhà.

- HS quan sát tranh minh họa viết tên từng con vật theo số thứ tự vào vở BT.

- HS báo cáo kết quả .

- GV giúp các em sữa chữa.

Lời giải: 1 Gà trống ; 2 Vịt ; 3 Ngan(vịt xiêm); 4 ngỗng; 5 Bồ câu; 6 Dê; 7 Cừu ; 8 Thỏ; 9 Bò (bê); 10. Trâu

C. CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn : Yêu cầu HS về nhà làm lại vào vở BT2

Toán: NGÀY, THÁNG

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc tên các ngày trong tháng.

- Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định 1 ngày nào đó là thứ mấy trong tuần lễ.

- Nhận biết đơn vị đo thời gan: ngày ,tháng(Biết tháng 11 có 30 ngày, tháng 12 có 31 ngày); ngày, tuần lễ.

Làm các BT, bài 1, bài2.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- 1 quyển lịch tháng .

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : A. KIỂM TRA:

- 2 HS trả lời câu hỏi

- Một ngày có bao nhiêu giờ?

- Một ngày được tính từ mấy giờ đêm hôm trước đếm mấy giờ đêm hôm sau?

- 1 giờ chiều còn gọi mấy giờ?

- Nhận xét

B. BÀI MỚI:

1.Giới thiệu bài:

2. Giới thiệu cách đọc tên các ngày trong tháng.

- GV treo tờ lịch tháng 11 lên bảng và giới thiệu:"Đây là tờ lịch ghi các ngày trong tháng 11". GV khoanh vào số 20 và nói tiếp" tờ lịch cho ta biết, chẳng hạn ngày vừa được khoanh là ngày mấy trong tháng 11 và ứng với thứ mấy trong tuần lễ. GV nói:

"Ngày vừa khoanh đọc là ngày 20 tháng 11". Viết : ngày hai mươi tháng mười một . Gọi HS nhắc lại

_ HS căn cứ vào câu trả lời mẫu và tờ lịch tháng 11 trong sách để tự tìm ra các câu trả lời thích hợp .

- GV chỉ bất kỳ ngày nào trong tờ lịch và yêu cầu HS đọc đúng tên các ngày đó.

- GV nói: Cột ngoài cùng ghi số chỉ tháng (trong năm). Dòng thứ nhất ghi tên các ngày trong một tuần lễ . Các ô còn lại ghi số chỉ các ngày trong tháng .- Mỗi tờ lịch như 1 cái bảng có các cột và các dòng. Vì cùng cột với ngày 20 tháng 11 là thứ 5 nên ta đọc:"Ngày 20 tháng 11 là thứ 5"hoặc "thứ 5 ngày 20 tháng 11" .Gọi HS nhắc lại . - Tháng 11 bắt đầu từ ngày 1 và kết thúc vào ngày 30. Vậy tháng 11 có 30 ngày. Gọi HS nhìn vào tờ lịch trả lời các câu hỏi.

? Tháng 11 có bao nhiêu ngày ? (Đọc tên các ngày trong tháng 11) - Ngày 26 tháng 11 là thứ mấy ?

3. Thực hành:

Bài 1: Yêu cầu gì?(Đọc viết theo mẫu) - HS làm bài

- Gọi 1 HS lên bảng. Nhận xét chữa bài

Bai2: yêu cầu gì? QS tờ lịch tháng 12 nêu tiếp các ngày còn thiếu - HS làm bài 1 HS lên bảng làm

- Nhận xét chữa bài

? Tháng 12 có mấy ngày?(Có 31 ngày)

- Xem tờ lịch cho biết : Ngày 22 tháng 12 là thứ mấy?

Ngày 25 tháng 12 là thứ mấy?

- Trong tháng 12 có mấy ngày chủ nhật? Đó là các ngày nào?

- Tuần này, thứ 6 là ngày 19 tháng 12.Tuần sau, thứ 6 là ngày nào?

C. CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- Một năm có bao nhiêu tháng?

Dặn: Về nhà các em tập xem lịch năm 2009

Ngày soạn:...

Ngày dạy:...

Toán: THỰC HÀNH XEM LỊCH

I MỤC TIÊU:

- Biết xem lịch để xát định số ngày trong tháng nào đó và xát định một ngày nào đó là thứ mấy trong tuần lễ.

- Làm bài tập, bài 1, bài2.

- GD học sinh tự giác trong học tập.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tờ lịch

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A. KIỂM TRA:

- Gọi 2 HS lên bảng.

- Tháng 12 có bao nhiêu ngày?

- Ngày 22 tháng 12 là thứ mấy?

Nhận xét ghi điểm B BÀI MỚI:

1. Giới thiệu bài;

2. Thực hành xem lịch.

Bài1: Yêu cầu gì? Nêu tiếp các ngày còn thiếu trong tờ lịch tháng1 Tổ chức trò chơi điền ngày còn thiếu.

GV chuẩn bị 4 tờ lịch tháng 1 như SGK.

- Chia lớp thành 4 đội thi đua với nhau

- Yêu cầu các đội dùng bút màu ghi tiếp các ngày còn thiếu trong tờ lịch.

- Sau 7 phút các đội mang lịch của đội mình lên trình bày.

- Đội nào điền đúng đủ nhất là đội thắng cuộc - GV hỏi thêm.

- Ngày đầu tiên của tháng 1 là thứ mấy?

- Ngày cuối cùng của tháng là thứ mấy, ngày mấy?

- Tháng 1 có bao nhiêu ngày ? Bài 2: Đây là tờ lịch tháng 4

GV hỏi: Các ngày thứ 6 trong tháng 4 là ngày nào?

- ? Thứ 3 tuần này là ngày 20 tháng 4 . Thứ 3 tuần trước là ngày mấy tháng 4 - Ngày 30 tháng 4 là thứ mấy ?

- Tháng 4 có bao nhiêu ngày?

C. CỦNG CỐ DẶN DÒ:

-? Một tuần lễ có mấy ngày?

- ? Tháng 12 có mấy tuần lễ?

Dặn:Về nhà các em tập xem lịch.

Một phần của tài liệu Giáo án lớp 2 (toán, tiếng Việt, ...) (Trang 294 - 298)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(673 trang)
w