CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC

Một phần của tài liệu Giáo án lớp 2 (toán, tiếng Việt, ...) (Trang 417 - 420)

A. KIỂM TRA:

- 2 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện: “ Một trí khôn hơn trăm trí khôn “ - Câu chuyện này nói lên đều gì?

- Nhận xét ghi điểm.

B. BÀI MỚI:

1. Giới thiệu bài:

2. Hướng dẫn kể chuyện

a. Dựa vào tranh kể lại từng đoạn câu chuyện.

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu. Cả lớp quan sát từng tranh minh hoạ

- Tranh 1: Vẽ cảnh gì ? Ngựa đang gặm cỏ, Sói đang rõ dãi vì thèm thịt Ngựa

- Tranh 2: Sói thay đổi hình dáng như thế nào? Sói mặc áo khoác trắng, đội mũ thêu chữ thập đỏ, đeo ống nghe, đeo kính, giả làm bác sĩ.

- Tranh 3: Vẽ cảnh gì ? Sói ngon ngọt dụ dỗ, mon men lại gần Ngựa, Ngựa nhón nhón chân chuẩn bị đá

- Tranh 4: Vẽ cảnh gì ? Ngựa tung vó đã một cú trời giáng, Sói bật ngửa, bốn cẳng huơ giữa trời, mũ vang ra.

- Cho học sinh tập kể trong nhóm. Học sinh nhìn tranh, tập kể 4 đoạn của chuyện trong nhóm

- Cho các nhóm thi kể chuyện.

- Nhận xét

b. Phân vai dựng lại câu chuyện

- Yêu cầu học sinh khá, giỏi phân vai kể lại câu chuyện.

- Học sinh tập kể câu chuyện theo phân vai.

- Nhận xét - tuyên dương

C. CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- Câu chuyện nói lên điều gì?

- Nhận xét tiết học

-Yêu cầu học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.

- Bài sau: Quả tim Khỉ

Tập đọc: NỘI QUY ĐẢO KHỈ

I. MỤC TIÊU:

1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trôi chảy toàn bài Biết nghỉ hơi đúng ch; đọc rõ ràn, rành mạch được từng điều trong bản nội quy.

2. Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ khó: nội quy, du lịch, bảo tồn, quản lý.

- Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy.(trả lời được CH1,2) - HS khá , giỏi trả lời được CH3.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết sẵn 2 điều trong bản nội quy.

- 1 bản nội quy của nhà trường.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC:

A. KIỂM TRA:

- 3 học sinh: Phân vai đọc truyện: “ Bác sĩ Sói “ và trả lời câu hỏi nội dung bài.

- Giáo viên nhận xét ghi điểm.

B. BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài:

2. Luyện đọc:

a. Giáo viên đọc mẫu bài.

b. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

a. Đọc từng câu:

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu.

-Luyện phát âm từ khó: khành khạch, khoái chí, Đảo Khỉ, bảo tồn.

b. Đọc từng đoạn trước lớp:

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp.

Đoạn 1: 3 dòng đầu.

Đoạn 2: Nội quy.

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc câu sau.

+ Mua vé tham quan trước khi lên đảo.//

+ Không trêu chọc thú nuôi trong chuồng.//

- Gọi 1 học sinh đọc chú giải.

c. Đọc từng đoạn trong nhóm.

d. Thi đọc từng đoạn trước nhóm.

3. Hướng dẫn tìm hiểu bài.

Câu 1: Em hiểu những điều quy định nói trên như thế nào ? Điều 1: Ai cũng phải mua vé. Có vé mới lên đảo.

Điều 2: Không trêu chọc thú, lấy sỏi, đá ném thú, lấy que chọc thú,….

Điều 3: Có thể cho thú ăn nhưng không cho ăn thức ăn lạ.

Điều 4: Không vứt rác, khạc nhổ, vứt rác đúng nơi quy định để đảo luôn sạch, đẹp.

Câu 2: Vì sao đọc xong nội quy, Khỉ nâu lại khoái chí ?

- Vì bản nội quy này bảo vệ loài khỉ, yêu cầu mọi người giữ sạch đẹp hòn đảo nơi khỉ sinh sống

* Trò chơi: 3 học sinh đóng vai.

HS1: Vai người dẫn chuyện.

- Nói với mọi người về một vị khách du lịch HS2: Vai cậu bé.

- Giải thích, phân trần.

HS3: Vai bác bảo vệ.

- Giải thích cho cậu bé về nội quy của Đảo Khỉ.

4. Luyện đọc lại:

- 3 cặp học sinh thi đọc bài.

- Nhận xét. Bình chọn bạn đọc hay nhất.

C. CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- Giới thiệu nội quy của trường.

- GV nhận xét tiết học.

- Về nhà đọc lại bài. Tìm hiểu về các loài khỉ.

- Bài sau: Sư tử xuất quân

Tập viết: CHỮ HOA T

I. MỤC TIÊU:

- Rèn kĩ năng viết chữ:

- Viết dúng chữ hoa T(1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ);chữ và câu ứng dụng ;Thẳng(

1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ);Thẳng như ruột ngựa (3 lần) - GD học sinh có ý thức rèn chữ viết. Ngồi viết đúng tư thế.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Mẫu chữ T

- Bảng phụ viết sẵn câu ứng dụng.

- Vở TV

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A. KIỂM TRA:

- Gọi 2 học sinh lên bảng viết chữ S cả lớp viết bảng con.

- Nhận xét ghi điểm.

B.BÀI MỚI:

1. Giới thiệu bài:

2. Hướng dẫn viết chữ hoa

a. Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét chữ T

- Chữ T cỡ vừa cao mấy li ? Có mấy nét ?(Cao 5 li, 1 nét viết liền) - Giáo viên hướng dẫn cách viết:

+ Nét 1: ĐB ở KĐ4 và ĐK5, viết nét cong trái, ĐB trên ĐK.

+ Nét 2: Từ điểm ĐB của nét 1, viết nét lượn ngang từ trái sang phải, ĐB trên ĐK 6.

+ Nét 3: Từ điểm ĐB của nét 2 viết tiếp nét cong trái. Nét cong trái này cắt nét lượn ngang, tạo thành một vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ rồi chạy xuống dưới phần cuối nét uốn cong vào trong, ĐB ở ĐK 2

b. Cho học sinh viết bảng - Học sinh viết bóng

- GV vừa viết vừa nhắc lại cách viết.

- Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con. Học sinh viết bảng con (3 lượt) 3. Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng.

a. Giới thiệu cụm từ ứng dụng: Thẳng như ruột ngựa.

- Em hiểu câu tục ngữ này như thế nào?(Đoạn ruột ngựa từ dạ dày đến ruột non dài và thẳng.) Thẳng thắn, không ưng, điều gì thì nói ngay.

- Học sinh viết bảng con (3 lượt.)

b. Học sinh quan sát cụm từ ứng dụng, nêu nhận xét.

- Các chữ cao 2,5 li?( T, h, g) - Các chữ cao 1,5 li?( t) - Chữ cao 1,25 li?( r ) - Các chữ còn lại cao 1 li

- Giáo viên viết mẫu chữ Thẳng

c. Hướng dẫn học sinh viết bảng con:

- Học sinh viết chữ Thẳng 2 lượt.

d. Hướng dẫn học sinh viết vào vở tập viết.

- Học sinh viết vào vở.

- Chấm và chữa bài;

Một phần của tài liệu Giáo án lớp 2 (toán, tiếng Việt, ...) (Trang 417 - 420)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(673 trang)
w