A. KIỂM TRA:
- 2 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện: “ Một trí khôn hơn trăm trí khôn “ - Câu chuyện này nói lên đều gì?
- Nhận xét ghi điểm.
B. BÀI MỚI:
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn kể chuyện
a. Dựa vào tranh kể lại từng đoạn câu chuyện.
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu. Cả lớp quan sát từng tranh minh hoạ
- Tranh 1: Vẽ cảnh gì ? Ngựa đang gặm cỏ, Sói đang rõ dãi vì thèm thịt Ngựa
- Tranh 2: Sói thay đổi hình dáng như thế nào? Sói mặc áo khoác trắng, đội mũ thêu chữ thập đỏ, đeo ống nghe, đeo kính, giả làm bác sĩ.
- Tranh 3: Vẽ cảnh gì ? Sói ngon ngọt dụ dỗ, mon men lại gần Ngựa, Ngựa nhón nhón chân chuẩn bị đá
- Tranh 4: Vẽ cảnh gì ? Ngựa tung vó đã một cú trời giáng, Sói bật ngửa, bốn cẳng huơ giữa trời, mũ vang ra.
- Cho học sinh tập kể trong nhóm. Học sinh nhìn tranh, tập kể 4 đoạn của chuyện trong nhóm
- Cho các nhóm thi kể chuyện.
- Nhận xét
b. Phân vai dựng lại câu chuyện
- Yêu cầu học sinh khá, giỏi phân vai kể lại câu chuyện.
- Học sinh tập kể câu chuyện theo phân vai.
- Nhận xét - tuyên dương
C. CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- Câu chuyện nói lên điều gì?
- Nhận xét tiết học
-Yêu cầu học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
- Bài sau: Quả tim Khỉ
Tập đọc: NỘI QUY ĐẢO KHỈ
I. MỤC TIÊU:
1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chảy toàn bài Biết nghỉ hơi đúng ch; đọc rõ ràn, rành mạch được từng điều trong bản nội quy.
2. Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ khó: nội quy, du lịch, bảo tồn, quản lý.
- Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy.(trả lời được CH1,2) - HS khá , giỏi trả lời được CH3.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn 2 điều trong bản nội quy.
- 1 bản nội quy của nhà trường.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC:
A. KIỂM TRA:
- 3 học sinh: Phân vai đọc truyện: “ Bác sĩ Sói “ và trả lời câu hỏi nội dung bài.
- Giáo viên nhận xét ghi điểm.
B. BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài:
2. Luyện đọc:
a. Giáo viên đọc mẫu bài.
b. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
a. Đọc từng câu:
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu.
-Luyện phát âm từ khó: khành khạch, khoái chí, Đảo Khỉ, bảo tồn.
b. Đọc từng đoạn trước lớp:
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp.
Đoạn 1: 3 dòng đầu.
Đoạn 2: Nội quy.
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc câu sau.
+ Mua vé tham quan trước khi lên đảo.//
+ Không trêu chọc thú nuôi trong chuồng.//
- Gọi 1 học sinh đọc chú giải.
c. Đọc từng đoạn trong nhóm.
d. Thi đọc từng đoạn trước nhóm.
3. Hướng dẫn tìm hiểu bài.
Câu 1: Em hiểu những điều quy định nói trên như thế nào ? Điều 1: Ai cũng phải mua vé. Có vé mới lên đảo.
Điều 2: Không trêu chọc thú, lấy sỏi, đá ném thú, lấy que chọc thú,….
Điều 3: Có thể cho thú ăn nhưng không cho ăn thức ăn lạ.
Điều 4: Không vứt rác, khạc nhổ, vứt rác đúng nơi quy định để đảo luôn sạch, đẹp.
Câu 2: Vì sao đọc xong nội quy, Khỉ nâu lại khoái chí ?
- Vì bản nội quy này bảo vệ loài khỉ, yêu cầu mọi người giữ sạch đẹp hòn đảo nơi khỉ sinh sống
* Trò chơi: 3 học sinh đóng vai.
HS1: Vai người dẫn chuyện.
- Nói với mọi người về một vị khách du lịch HS2: Vai cậu bé.
- Giải thích, phân trần.
HS3: Vai bác bảo vệ.
- Giải thích cho cậu bé về nội quy của Đảo Khỉ.
4. Luyện đọc lại:
- 3 cặp học sinh thi đọc bài.
- Nhận xét. Bình chọn bạn đọc hay nhất.
C. CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- Giới thiệu nội quy của trường.
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà đọc lại bài. Tìm hiểu về các loài khỉ.
- Bài sau: Sư tử xuất quân
Tập viết: CHỮ HOA T
I. MỤC TIÊU:
- Rèn kĩ năng viết chữ:
- Viết dúng chữ hoa T(1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ);chữ và câu ứng dụng ;Thẳng(
1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ);Thẳng như ruột ngựa (3 lần) - GD học sinh có ý thức rèn chữ viết. Ngồi viết đúng tư thế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu chữ T
- Bảng phụ viết sẵn câu ứng dụng.
- Vở TV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. KIỂM TRA:
- Gọi 2 học sinh lên bảng viết chữ S cả lớp viết bảng con.
- Nhận xét ghi điểm.
B.BÀI MỚI:
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn viết chữ hoa
a. Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét chữ T
- Chữ T cỡ vừa cao mấy li ? Có mấy nét ?(Cao 5 li, 1 nét viết liền) - Giáo viên hướng dẫn cách viết:
+ Nét 1: ĐB ở KĐ4 và ĐK5, viết nét cong trái, ĐB trên ĐK.
+ Nét 2: Từ điểm ĐB của nét 1, viết nét lượn ngang từ trái sang phải, ĐB trên ĐK 6.
+ Nét 3: Từ điểm ĐB của nét 2 viết tiếp nét cong trái. Nét cong trái này cắt nét lượn ngang, tạo thành một vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ rồi chạy xuống dưới phần cuối nét uốn cong vào trong, ĐB ở ĐK 2
b. Cho học sinh viết bảng - Học sinh viết bóng
- GV vừa viết vừa nhắc lại cách viết.
- Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con. Học sinh viết bảng con (3 lượt) 3. Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng.
a. Giới thiệu cụm từ ứng dụng: Thẳng như ruột ngựa.
- Em hiểu câu tục ngữ này như thế nào?(Đoạn ruột ngựa từ dạ dày đến ruột non dài và thẳng.) Thẳng thắn, không ưng, điều gì thì nói ngay.
- Học sinh viết bảng con (3 lượt.)
b. Học sinh quan sát cụm từ ứng dụng, nêu nhận xét.
- Các chữ cao 2,5 li?( T, h, g) - Các chữ cao 1,5 li?( t) - Chữ cao 1,25 li?( r ) - Các chữ còn lại cao 1 li
- Giáo viên viết mẫu chữ Thẳng
c. Hướng dẫn học sinh viết bảng con:
- Học sinh viết chữ Thẳng 2 lượt.
d. Hướng dẫn học sinh viết vào vở tập viết.
- Học sinh viết vào vở.
- Chấm và chữa bài;