AN TOÀN KHI ĐI CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
II. ĐỒ DÙNG DẠY HOC
2. Giới thiệu đường gấp khúc, độ dài đường gấp khúc
- Cho HS quan sát đường gấp khúcABCD(ở trên bảng). Đây là đường gấp khúc ABCD(chỉ vào hình vẽ)
- Cho HS quan sát mô hình 3 đoạn thẳng khép kín được hình tam giác.
- GV vẽ lên bảng đường gấp khúc này gồm 3 đoạn thẳng AB, BC,CD(B là điểm chung của hai đoạn thẳng AB và BC, C là điểm chung của hai đoạn thẳng BC và CD).
- Hướng dẫn HS biết độ dài đường gấp khúc ABCD là gì. Nhìn vào số đo của từng đoạn thẳng trên hình vẽ, HS nhận ra độ dài của đoạn thẳng là 2cm, của đoạn thẳng BC là 4cm, của đoạn thẳng CD là CD 3cm. HS liên hệ sang"độ dài đường gấp khúc"
để biết được: "Độ dài đường gấp khúc ABCD là tổng độ dài các đoạn thẳng AB, BC, CD"
- HS tính độ dài (Bảng con). 1 HS lên bảng
2cm + 4 cm + 3cm = 9 (cm) - Vậy độ dài đường gấp khúc ABCD là 9 cm.
3. Thực hành:
Bài1: Nối các điểm để được đường gấp khúc gồm:
a) 2 đoạn thẳng.
b) 3 đoạn thẳng.
- HS làm phiếu BT. Dán bài lên bảng . Nhận xét chữa bài Bài 2:Tính độ dài đường gấp khúc( theo mẫu).
a) Hình vẽ SGK: Mẫu: Bài giải:
Độ dài đường gấp khúc MNPQ là:
3 + 2 + 4 = 9(cm) Đáp số: 9 cm b) HS làm vở. 1 HS lên bảng.
Bài giải:
Độ dài đường gấp khúc ABC là:
5 + 4 = 9(cm) Đáp số: 9 cm - Nhận xét chữa bài.
Bài3: 1 HS đọc đề bài. Cả lớp đọc thầm.
- HS tự làm bài vào vở. 1 HS lên bảng.
Bài giải:
Độ dài đường gấp khúc ABC là:
4 + 4 + 4 = 12(cm) Đáp số: 12 cm - Nhận xét chữa bài.
- Em nào có cách tính khác? 4cm x 3 = 12 (cm) C. CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- GV nhận xét tiết học.
Dặn: Về nhà làm các BT ở vở BT
Kể chuyện: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
I. MỤC TIÊU:
- Rèn kỹ năng nói: Dựa theo gợi ý kể lại được từng đoạn của câu chuyện.
- Học sinh khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (Bt2)
- Rèn kỹ năng nghe: có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện; biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp theo lời bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. KIỂM TRA:
- 2 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện: “ Ông Mạnh thắng Thần Gió “. Nêu ý nghĩa câu chuyện.
- Nhận xét ghi điểm.
B. BÀI MỚI:
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn kể chuyện
a. Kể từng đoạn câu chuyện theo gợi ý
- Yêu cầu đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu học sinh dựa vào câu hỏi gợi ý ghi sẵn trên bảng phụ để kể chuyện.
- Bông cúc đẹp như thế nào ?(Có một bông cúc rất đẹp, cánh trắng tinh, mọc bên bờ rào, vươn lên trên đám cỏ dại.)
- Sơn ca làm gì và nói gì ?(Một chú chim sơn ca thấy bông cúc đẹp quá, sà xuống hát lời gợi ca.Cúc ơi ! Cúc xinh xắn làm sao!)
- Bông cúc vui như thế nào ?(Cúc nghe sơn ca hót như vậy thì vui sướng khôn tả.
Sơn ca véo von hót mãi rồi mới bay lên về bầu trời xanh thẳm.) - Học sinh nối tiếp nhau kể chuyện theo nhóm.
- Gọi 4 học sinh đại diện cho 4 tổ nối tiếp nhau kể 4 đoạn truyện theo gợi ý.
- Nhận xét bình chọn bạn kể hay nhất.
b. Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Đại diện các tổ thi kể toàn bộ câu chuyện C. CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học.
- Khen những học sinh kể giỏi, những học sinh nghe bạn kể tốt, có nhận xét chính xác.
- Bài sau: Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
Tập đọc: VÈ CHIM
I. MỤC TIÊU:
1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc trơn toàn bài: Ngắt nghỉ đúng nhịp khi đọc các dòng trong bài vè.
- Biết đọc với giọng vui, nhí nhảnh.
2. Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Hiểu nghĩa các từ ngữ, nhận biết các loài chim trong bài
- Hiểu nội dung: Một số loài chim củng có đặc điểm, tính nết giống như con người ( trả lời được câu hỏi 1,CH2,CH3;học thuộc 1 đoạn trong bài vè).
3. Thuộc lòng bài vè
II .ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ một số loài chim có trong bài vè III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. KIỂM TRA:
- Gọi 2 học sinh đọc bài: “ Thông báo của thư viện vườn chim “ và trả lời các câu hỏi SGK.
- Nhận xét ghi điểm.
B.BÀI MỚI:
1.Giới thiệu bài:
2.Luyện đọc:
a. Giáo viên đọc mẫu bài vè.
b. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
a. Đọc từng câu:
- Gọi học sinh nối tiếp nhau đọc.
- Học sinh nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ.
- Luyện phát âm: lon xon, sáo xinh, liếu điếu, mách lẻo, lân la, buồn ngủ,….
b. Đọc từng đoạn trước lớp
- Bài này có 5 đoạn mỗi đoạn 4 dòng.
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài vè.
- Lưu ý học sinh đọc nhấn giọng các từ: lon xon , gà mới nở, nhảy, sáo xinh, linh tinh, liếu điếu, nghịch, tếu, chèo bẻo,….
3. Hướng dẫn tìm hiểu bài
Câu 1: Tìm tên các loài chim được kể trong bài ?(Gà con, sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, khách, chim sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo).
Câu 2: Tìm những từ ngữ được dùng:
a. Để gọi các loài chim:(em sáo, cậu chìa vôi, thím khách, bà chim sẻ, mẹ chim sâu, cô tu hú, bác cú mèo.)
b. Để tả đặc điểm của các loài chim:(Chạy lon xon, vừa đi vừa nhảy nói linh tinh, hay nghịch hay chao đớp mồi, mách lẻo, nhặt lân la, có tình có nghĩa, giục hè đến mau, nhấp nhem buồn ngủ.)
Câu 3: Em thích con chim nào trong bài ? Vì sao ? - Học sinh nói theo ý riêng của mình