CỦNG CỐ DẶN DÒ

Một phần của tài liệu Giáo án lớp 2 (toán, tiếng Việt, ...) (Trang 349 - 353)

TỪ NGỮ VỀ CÁC MÙA- ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI

C. CỦNG CỐ DẶN DÒ

- GV nhận xét tiết học.

-Nhắc học sinh nhớ thực hành đáp lại lời chào hỏi, lời tự giới thiệu khi gặp khách, gặp người quen để thể hiện mình là một học trò ngoan.

Chính tả: THƯ TRUNG THU

I. MỤC TIÊU:

- Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 chữ.

- Làm được các BT , Bài2a, BT3a

- GD học sinh có ý thức rèn chữ viết, giữ vở sạch.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Vở BT

III. CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC:

A. KIỂM TRA:

- Gọi 2 HS lên bảng. Cả lớp bảng con. Viết: lưỡi trai, lá lúa, năm , nằm.

- GV nhận xét.

B. BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

2. Hướng dẫn HS nghe viết:

- GV đọc bài thơ. Gọi 2 HS đọc lại.? Nội dung bài thơ nói lên điều gì?

(Bác hồ rất kính yêu Thiếu nhi.Bác mong thiếu nhi cố gắng học hành)

? Bài thơ của Bác có những từ xưng hô nào? (Bác, các cháu)

Những chữ đầu dòng thơ phải viết như thế nào ?(Phải viết hoa chữ cái đầu...) - HS viết chữ khó(bảng con): ngoan ngoãn, tuổi, tuy...

- GV đọc cho HS viết bài

- Chấm và chữa bài: GV chấm 7 bài- nhận xét từng bài.

3) Hướng dẫn HS làm BT chính tả:

Bài 2a: 1 HS đọc yêu cầu:Cả lớp đọc thầm.

- Các em quan sát tranh và viết vào vở. Tên các đồ vật theo thứ tự hình vẽ . - Gọi HS đọc tên các đồ vật, con vật.

- Nhận xét.

Bài 3a: 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp đọc thầm - HS làm bài - 1 HS lên bảng -

Nhận xét chốt lại lời giải đúng C. CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- GV nhận xét tiết học.

Về nhà chép lại bài.

Tự nhiên và xã hội: ĐƯỜNG GIAO THÔNG

I. MỤC TIÊU:

- Kể được tên các loại đường giao thông và một số phương tiện giao thông . - Nhận biết một số biển báo giao thông.

- Biết được sự cần thiết phải có một số biển báo giao thông trên đường.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình vẽ trong SGK trang 40,41.

- Một số biển báo giao thông.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A. KIỂM TRA:

B. BÀI MỚI:

1. Giới thiệu bài:

2. Hoạt động 1: Quan sát tranh và nhận biết các loại đường

Mục tiêu: Biết được 4 loại đường giao thông : đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không.

Cách tiến hành:

- GV đính 5 bức tranh lên bảng ( 5 tấm bìa :1Đường bộ, 1đường sắt,2 đường thủy, đường hàng không.)

- Gọi 5 HS đính tấm bìa cho phù hợp.

- Nhận xét kết quả việc làm của các bạn.

GV kết luận: có 4 loại đường giao thông là: đường bộ, đường sắt, đường thủyvà đường hàng không. trong đường thủy có đường sông và đường biển.

Hoạt động 2: Làm việc với SGK.

Mục tiêu: Biết tên các phương tiện giao thông đi trên từng loại đường giao thông.

Cách tiến hành:

Bước 1:Làm việc theo cặp:

GV hướng dẫn HS quan sát các hình ở trang 40,41SGK và trả lời câu hỏi với bạn.

+ Hãy kể tên các loại xe đi trên đường bộ?

+ Phương tiện giao thông nào có thể đi được trên đường sắt?

+ Hãy nói tên các loại tàu, thuyền đi trên sông hay trên biển mà em biết?

+ Đố bạn máy bay có thể đi được ở đường nào?

Bước2:GV gọi một số HS trả lời trước lớp.

- Nhận xét.

Bước 3: GV ngoài các phương tiện giao thông trong SGK.

- Em nào biết những phương tiện nào khác ?

- Kể tên các loại giao thông và phương tiện giao thông có ở địa phương em?

GV kết luận: Đường bộ dành cho xe ngựa, xe đạp, xe máy, ô tô.. ...; đường sắt dành cho tàu hoả; đường thủy dành cho thuyền phà, can nô, tàu thủy.... còn đường hàng không dành cho máy bay.

Hoạt động 3:Trò chơi "Biển báo nói gì"

- Bước 1: Làm việc theo cặp.

- GV hướng dẫn HS quan sát 6 biển báo được giới thiệu trong SGK.

- HS chỉ và nói tên từng loại biển báo. - - Biển báo này có hình gì, màu gì?

- Loại biển báo nào thường có màu xanh?

- Loại biển báo nào thường có màu đỏ?

- Bạn phải lưu ý điều gì khi gặp những biển báo này?

Bước 2:

- GV gọi một số HS trả lời trước lớp.

- Đối với biển báo giao nhau với đường sắt không có rào chắn GV hướng dẫn HS cách ứng xử khi gặp biển báo này;

+ Trường hợp không có xe lửa đi tới thì nhanh chóng vượt qua đường sắt.

+ Nếu có xe lửa sắp đi tới, mọi người phải đứng cách xa đường sắt ít nhất 5 mét để đảm bảo an toàn.

+ Đợi cho đoàn tàu đi qua hẳn rồi mới nhanh chóng đi qua đường sắt.

- Liên hệ:

+ Trên đường đi học, em có nhìn thấy biển báo không? Nói tên những biển báo mà em đã nhìn thấy .

+ Theo em, tại sao chúng ta cần phải nhận biết một số biển báo trên đường giao thông?

Bước 3:

- GV chia nhóm, mỗi nhóm 12 HS.

- GV phát cho mỗi nhóm một bộ bìa;

Trong mỗi nhóm, mỗi HS sẽ được chia một tấm bìa nhỏ.

Khi GV hô:"Biển báo nói gì?"HS có tấm bìa vẽ biển báo và HS có tấm bìa vẽ hình biển báo và HS có tấm bìa viết chữ phải tìm đến nhau. Cặp nào tìm đến nhau nhanh nhất là cặp đồ được khen.

Kết luận:(SGK)

C. CỦNG CỐ DẶN DÒ:

Hôm nay ta học bài gì?

GV nhận xét tiết học.

Dặn: Về nhà học bài làm các bài ở vở BT Ngày soạn:...

Ngày dạy:...

Toán: LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU:

- Thuộc bảng nhân 2

- Biết vận dụng bảng nhân 2 để thực hiện phép tính nhân số có kèm đơn vị đo với một số.

- Biết giải bài toán có 1 phép nhân(trong bảng nhân 2) - Biết thừa số, tích .

- Làm các BT, bài1, bài2,bài 3, bài5(cột 2,3,4) - GD học sinh yêu thích học môn Toán.

II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A. KIỂM TRA:

- Gọi 5 HS đọc bảng nhân 2.

- Nhận xét ghi điểm.

B. BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

2. Luyện tập ở lớp;

Bài1: Yêu cầu gì? Số.

- HS làm vở . Gọi HS lên bảng. Nhận xét chữa bài.

Bài 2: Yêu cầu gì?Tính theo mẫu.

1cm x3 = 6cm (Có tên đơn vị gì?cm) . - HS làm bài. Gọi 2HS lên bảng.

- Nhận xét chữa bài.

Bài3: 1 HS đọc đề bài. Cả lớp đọc thầm Tóm tắt:

Mỗi xe đạp có: 2 bánh 8 xe đạp có : .... bánh - Hỏi: Bài toán cho biết gì?

Bài toán hỏi gì?

.- Cả lớp làm vở . Gọi 1HS lên bảng . Nhận xét chữa bài Bài 4: Yêu cầu gì? Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu) - HS làm bài . Gọi HS nêu miệng . Nhận xét chữa bài.

Bài 5:Yêu cầu gì? Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu) - Có mấy hàng? Mấy cột?

- Hàng thứ nhất là gì?(Thừa số )...

- Ta phải tìm gì?(Tích)

- HS làm bài. Gọi HS nêu miệng. Nhận xét chữa bài C CỦNG CỐ DẶN DÒ:

Điền số vào ô trống:

x 2 = 10 x 3 = 6 2 x = 10 2 x = 18 - Gọi 2 HS lên bảng. Nhận xét chữa bài.

- GV nhận xét tiết học.

Dặn: Về nhà làm các BT ở vở BT học thuộc bảng nhân 2

Đạo đức : TRẢ LẠI CỦA RƠI (Tiết1)

I. MỤC TIÊU:

- Biết: Khi nhặt được của rơi tìm cách trả lại của rơi cho người mất .

- Biết: Trả lại của rơi cho người mất là thật thà, được mọi người quý trọng . - Quý trọng người thật thà, không tham của rơi.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh tình huống hoạt động 1

- Đồ dùng hóa trang đơn giản khi chơi sắm vai.

- Bài hát Bà còng.

- Phiếu học tập hoạt động 2 . Vở BT Đạo đức.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A. KIỂM TRA:

B. BÀI MỚI:

1. Giới thiệu bài.

2. Hoạt động 1: Thảo luận và phân tích tình huống.

Mục tiêu: Giúp HS biết ra quyết định đúng khi nhặt được của rơi.

Cách tiến hành: HS quan sát tranh ở SGK cho biết nội dung của tranh.

? Tranh vẽ cảnh gì? ( Cảnh 2 bạn nhỏ cùng đi học với nhau trên đường cùng nhìn thấy tờ tiền 20 ngàn đồng rơi ở dưới đất.)

- HS hoạt động nhóm:

? Các em thử đoán xem việc gì sẽ xảy ra?

- Chia đôi.

- Hai bạn tranh giành nhau.

- Dùng làm việc tự thiện.

- Dùng tiêu chung.

? Nếu là em, em sẽ giải quyết như thế nào?

- Đại diện nhóm trình bày. GV và các nhóm khác nhận xét bổ sung.

Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ.

- Mục tiêu: HS biết bày tỏ thái độ của mình trước những ý kiến có liên quan đến việc nhặt được của rơi.

Cách tiến hành: HS làm phiếu bài tập.

- GV và lớp nhận xét đưa ra kết luận đúng.

Hoạt động 3: Củng cố

Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài học cho HS.

Cách tiến hành.

- HS nghe bài hát bà Còng .

? Bạn Tôm bạn Tép trong bài hát có ngoan không? Vì sao?

- GV kết luận: Bạn Tôm bạn Tép nhặt được của rơi trả lại người mất là thật thà, được mọi người yêu quý.

Một phần của tài liệu Giáo án lớp 2 (toán, tiếng Việt, ...) (Trang 349 - 353)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(673 trang)
w