Làm việc chung cả lớp

Một phần của tài liệu Giáo án lớp 2 (toán, tiếng Việt, ...) (Trang 536 - 541)

a) GV nêu vấn đề để học tiếp các số và trình bày bảng như trang 146 SGK : - Viết và đọc số 243.

- GV yêu cầu HS xác định số trăm ,số chục và số đơn vị, cho biết cần điền chữ số thích hợp nào(HS nêu ý kiến, GV điền vào ô trống).

- HS nêu cách đọc(chú ý dựa vào hai chữ số sau cùng để suy ra cách đọc số có ba chữ số, chẳng hạn: bốn mươi ba- hai trăm bốn mươi ba)

- Tương tự, GV hướng dẫn HS làm như vậy với số 235, 237,453,524.

b) Làm việc các nhân.

- GV nêu tên số, chẳng hạn:( hai trăm mười ba), yêu cầu HS lấy các hình vuông (trăm) các hình chữ nhật (chục)và đơn vị (ô vuông)để được hình ảnh trực quan của số đã cho. HS lấy như hình SGK.

- GV và HS làm tiếp với các số khác chẳng hạn:312;132;407;109.

3. Thực hành:

Bài1:Yêu cầu gì? Nối mỗi số dưới đây ứng với cách đọc nào?

- HS làm phiếu BT.

- 1 HS lên bảng. Nhận xét chữa bài. Cả lớp dọc lại các số trong bảng.

Bài2: Yêu cầu gì? Viết( theo mẫu)

- HS làm bài vào vở. Gọi 2 HS lên bảng - Nhận xét chữa bài:

C. CỦNG CỐ DẶN DÒ:

GV nhận xét tiết học.

Dặn: Về nhà làm BT1 và các BT ở vở BT.

Kể chuyện: NHỮNG QUẢ ĐÀO

I. MỤC TIÊU:

1. Rèn kĩ năng nói:

- Bước đầu biết tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng 1 cụm từ khác hoặc 1 câu(BT1).

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt (BT2).

- Biết cùng các bạn phân vai dựng lại câu chuyện một cách tự nhiên 2. Rèn kĩ năng nghe:

- Tập trung nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn, có thể kể nối tiếp lời bạn.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ chép nội dung gợi ý kể 3 đoạn câu chuyện . - 4 tranh minh hoạ truyện trong SGK

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A. KIỂM TRA:

- Gọi 2 học sinh lên nối tiếp kể lại từng đoạn câu chuyện:“ Kho báu “

* Giáo viên nhận xét B. BÀI MỚI:

1. Giới thiệu bài:

2. Hướng dẫn kể chuyện :

a. Kể tóm tắt nội dung từng đoạn truyên : - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập .

Đoạn 1 : Chia đào .

Đoạn 2 : Chuyện của xuân .

+ Em hãy tóm tắt nội dung từng đoạn bằng lời của mình .

+ Nội dung đoạn 3 là gì ? + Nội dung đoạn cuối là gì ? - Lớp nhận xét .

b. Kể lại từng đoạn theo gợi ý tranh : - Yêu cầu mỗi nhóm kể một đoạn theo gợi ý của tranh .

- Yêu cầu các nhóm kể .

- GV cùng lớp nhận xét bình chọn nhóm kể hay

c. Kể toàn bộ câu chuyện : - GV nêu yêu cầu của bài .

- Yêu cầu HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp.

( Lưu ý: HS thể hiện đúng điệu bộ giọng nói của từng nhân vật.)

- Lớp nhận xét .

- GV công bố điểm, tuyên dương những HS và nhóm HS kể chuyện hay, tự nhiên.

C. CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- GV gọi HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện

- HS lắng nghe .

- HS đọc .

- HS tập kể trong nhóm từng đoạn truyện dựa theo nội dung từng tranh.

- Các nhóm cử đại diện lên kể .

- Các nhóm cử đại diện tham gia thii kể chuyện trước lớp.

- Nhóm cử ban giám khảo ghi điểm .

- HS lắng nghe .

- Nhận xét tiết học .

Dặn: Về nhà kể chuyện cho người thân nghe.

HS lắng nghe .

Tâp đọc: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG I. MỤC TIÊU:

1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ .

- Đọc đúng giọng tả nhẹ nhàng , tình cảm ,nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả , gợi cảm .

2. Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong SGK .

- Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hện tình cảm của tác giả với quê hương, (trả lời được CH1,2,4)

- HS khá, giỏi trả lờ được câu hỏi 3.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ trongbài đọc ở SGK . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A. KIỂM TRA:

- Gọi 2 HS đọc từng đoạn bài: “ Những quả đào ”

? Em thích nhân vật nào ? Vì sao?.

- GV nhận xét ghi điểm . B.BÀI MỚI:

1. Giới thiệu bài:

2. Luyện đọc : - GV đọc mẫu toàn bài . a. Đọc từng câu :

- HS luyện đọc từng câu ( Lượt 1 )

* Luyện phát âm từ khó: không xuÓ , gẩy lên , cổ kính , lững thững

- HS luyện đọc từng câu ( Lượt 2 ) b. Đọc từng đoạn trước lớp : - Gọi HS đọc chú giải .

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn ( Lượt 1 )

* Hướng dẫn HS đọc câu dài :

Trong vòm lá,/ gió chiều gẩy lên những điệu nhạc li kì / tưởng chừng như ai đang cười / đang nói .

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn ( Lượt 2 ) c. Đọc từng đoạn trong nhóm.

- 3 học sinh lên bảng

- HS lắng nghe .

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu.

- HS phát âm cá nhân - đồng thanh.

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu.

- 1 HS đọc chú giải.

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn - HS đọc cá nhân -đồng thanh

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn - HS đọc theo nhóm đôi .

d. Thi đọc giữa các nhóm.

e. Đọc đồng thanh .

- GV cùng lớp nhận xét- Tuyên dương . 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài :

Câu 1: + Những từ ngữ , câu văn nào cho biết cây đa đã sống lâu ?

Câu 2:

+ Các bộ phận của cây đa( thân, cành, ngọn , rễ ) được tả bẵng những hình ảnh nào ?

Câu 3:

+ Hãy nói đặc điểm của mỗi bộ phận của cây đa bằng một từ .

Câu 4 :

+ Ngồi hóng mát ở gốc cây đa , tác giả đã thấy những cảnh đẹp nào của quê hương ?

4. Luyện đọc lại : - Yêu cầu HS đọc lại bài .

- Lớp cùng GV nhận xét - Tuyên dương C. CỦNG CỐ DẶN DÒ:

+ Qua bài văn em thấy tình cảm của tác giả đối với quê hương như thế nào ?

- GV nhận xét tiết học . Dặn : Về nhà đọc kĩ bài .

- Các nhóm thi đọc . - Cả lớp đọc lại một lần .

- Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi. Đó là một toà cổ kính hơn là một thân cây .

- Thân cây:là một toà cổ kính chín mười đứa bé nắm tay nhau ôm không xuể.

Cành cây : lớn hơn cột đình .

Ngọn cây : chót vót giữa trời xanh . Rễ cây : nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ , như những con rắn hổ mang giận dữ .

- HS tự nêu .

Chẳng hạn : Thân cây rất to . Cành cây rất lớn . Ngọn cây rất cao . Rễ cây ngoằn ngoeò - Tác giả thấy lúa vàng gợn sóng , đàn trâu lững thững ra về , bóng sừng trâu dưới dưới ánh chiều.

- 4 em đọc lại bài .

- HS tự suy nghĩ và trả lời . - HS lắng nghe .

Tập viết: CHỮ HOA A ( KIỂU 2 )

I. MỤC TIÊU:

- Rèn kĩ năng viết chữ :

-Viết đúng chữ hoa A-kiểu 2(1dòng cỡ vừa,1dòng cỡ nhỏ);chữ và câu ứng dụng :Ao(1dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) Ao liền ruộng cả . (3 lần)

- Chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Mẫu chữ A kiểu 2 đặt trong khung chữ.

- Vở tập viết.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.KIỂM TRA:

- Gọi 2 học sinh lên bảng

- Yêu cầu HS viết các chữ Y , Yêu . - Cả lớp viết bảng con.

- GV nhận xét.

B.BÀI MỚI:

1. Giới thiệu bài:

2. Hướng dẫn tập viết : a. Hướng dẫn viết chữ hoa : Hỏi :

+ Chữ A cao mấy li , rộng mấy li ?

+ Chữ A gồm mấy nét ? Là những nét nào ? - Yêu cầu HS nêu cách viết nét cong kín . - GV giảng quy trình viết nét móc ngược phải :

Đặt bút trên ĐKN6 viết 1 nét sổ thẳng , cuối nét đổi chiều bút viết nét móc dừng bút trên ĐKN 2.

- Yêu cầu HS viết bóng .

- Hướng dẫn HS viết trên bảng con.

3. Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng : - Gọi 1 HS đọc cụm từ ứng dụng .

+ Em hiểu cụm từ: “ Ao liền ruộng cả ” nghĩa là gì ?

+ Cụm từ : “ Ao liền ruộng cả ”có mấy chữ ? + Những chữ nào cao 2 , 5 li?

+ Những chữ nào cao 1, 25 li ? + Các chữ còn lại cao mấy li ?

- Yêu cầu HS viết chữ : “ Ao ”vào bảng con.

4. Hướng dẫn viết vào vở tập viết : - Yêu cầu HS viết:

+ 1 dòng chữ A cỡ vừa . + 1 dòng chữ A cỡ nhỏ.

+ 1 dòng chữ Ao nhỏ.

+ 3 dòng cụm từ ứng dụng cở nhỏ . - Thu , chấm bài, nhận xét.

C. CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- Nhận xét tiết học .

Dặn : Về nhà hoàn thành bài viết trong vở Tập viết

- Cả lớp viết .

- Chữ A cao 5 li rộng 5 li.

- Chữ A gồm 2 nét nét cong kín và nét móc ngược phải .

- HS trả lời . - HS quan sát .

- Cả lớp viết bóng . - Cả lớp viết bảng con.

- “ Ao liền ruộng cả ”

- Ý nói sự giàu có ở thôn quê.

- Có 4 chữ - A , l , g . - r.

- o , i , ê , u , n , a , c.

- Cả lớp viết ở bảng con .

- HS viết vào vở theo yêu cầu của GV.

- HS nộp vở theo yêu cầu . - HS lắng nghe và ghi nhớ .

Ngày soạn:...

Ngày dạy:...

Luyện từ và câu: TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI

Một phần của tài liệu Giáo án lớp 2 (toán, tiếng Việt, ...) (Trang 536 - 541)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(673 trang)
w