QUAN SÁT TRANH TRẢ LỜI CÂU HỎI- VIẾT NHẮN TIN
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- HS viết bảng con- 2 học sinh lên bảng: dắt, bắc, cắt, kiờn cường.
- Nhận xét
B BÀI MỚI:
1. Giới thiệu bài:
2. Hớng dẫn viết chính tả
- GV đọc đoạn thơ CT 1lợt. Gọi 2 HS đọc lại.
- Bài thơ cho ta biết điều gì?(Bài thơ cho ta biết bạn nhỏ đang ngắm em ngủ và đoán giấc mơ của em)
- Mỗi câu thơ có mấy chữ?(Mỗi câu thơ có 4 chữ.)
- Để trình bày khổ thơ đẹp ta phải viết nh thế nào?(Viết khổ thơ vào giữa trang giấy.) - Các chữ đầu dòng viết thế nào?(Viết hoa chữ cái đầu vào mỗi dòng thơ.)
- Hớng dẫn HS viết từ khó:(Bảng con) Kẽo cà kẽo kẹt ,bé Giang, bay, vơng, phơ
phất, giấc mơ, mênh mông.
- Chấm bài
3 Hớng dẫn HS làm bài tập.
- Bài2:Gọi 1HS đọc đề bài.
- Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu cả lớp làm bài vào vở.
- Nhận xét chữa bài.
a. lấp lánh, nặng nề, lanh lợi
b. tin cậy, tìm tòi, khiêm tốn, miệt mài c. thắc mắc, chắc chắn, nhặt nhạnh C CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- Nhận xét giờ học.
- Dặn:Về nhà chữa những chữ viết sai xuống dưới vở.
T ự nhiên và xã hội : PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC KHI Ở NHÀ I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số việc càn làm để phòng tránh ngộ độc khi ở nhà - Biết được các biểu hiện khi bị ngộ độc.
- Nêu được một số lý do khiến bị ngộ độc qua đường ăn, uống như thức ăn ôi, thiu, ăn nhiều quả xanh, uống nhầm thuốc.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình vẽ trong SGK(trang 30,31)
- Một số vỏ hộp hóa chất hoặc hộp thuốc tây III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA:
- Em cần làm gì để giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở sạch sẽ?
- Nhận xét.
B BÀI MỚI:
1.Giới thiệu bài:
2. Hoạt động 1:Quan sát hình vẽ và thảo luận: Những thức có thể gây ngộ độc.
- Mục tiêu: Biết được một số thứ sử dụng trong gia đình có thể gây ngộ độc;
Phát hiện được một số lý do khiến chúng ta có thể bị ngộ độc qua đường ăn uống.
- Cách tiến hành.
Bước 1: Động não.
- Kể tên những thứ có thể gây ngộ độc qua đường ăn uống - Một HS kể 1 thứ - GV ghi bảng- chốt lại
Bước 2: Làm việc theo nhóm. (3 nhóm)
- Trong những thứ các em đã kể trên thì thứ nào thường được cất giữ trong nhà.
- Các em quan sát hình 1,2,3,trong SGK(trang 30) Tìm ra các lý do khiến chúng tacos thể bị ngộ độc.
Nhóm 1: QS hình 1 và trả lời câu hỏi;
- ?Nếu bạn trong hình ăn bắp ngô thì điều gì có thể xẩy ra? Tại sao?
Nhóm2: QS hình 2 trả lời câu hỏi ? Trên bàn đang có những thứ gì? Nếu em bé lấy được lọ thuốc và ăn phải những viên thuốc vì tưởng đó là kẹo thì điều gì có thể xẩy xa?
Nhóm 3;QS tranh 3và trả lời câu hỏi? Nơi gốc nhà đang để các thứ gì?
? Nếu để lẫn lộn dầu hỏa, thuốc trừ sâu hay phân đạm, với nước mắm dầu ăn ... thì điều gì có thể xẩy ra với những người trong gia đình?
- HS quan sát thảo luận theo nhóm theo câu hỏi trên.
Bước 3: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ xung.
Kết luận:(SGV)
Hoạt động 2 : QS tranh vẽ và thảo luận. Cần làm gì để phòng tránh ngộ độc
Mục tiêu: Ý thức được những việc bản thân và người lớn trong gia đình có thể làm để phòng tránh ngộ độc cho mình và cho mọi người.
Cách tiến hành;
Bước 1: Làm việc theo nhóm:
- HS quan sát tiếp H4,5,6 trong SGKtrang 31 và trả lời các câu hỏi:
? Chỉ và nói mọi người đang làm gì? Nêu tác dụng của việc làm đó.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm khác bổ sung.
- Các em nêu 1 số thứ có thể gây ngộ độc mà chúng được cất giữ ở trong nhà ?
- Xem sự sắp xếp như vậy đã đảm bảo chưa ? và những thứ đó nên cất giữ ở đâu là tốt nhất?
Kết luận:(SGV)
Hoạt động 3: Đóng vai
Mục tiêu: Biết cách ứng xử khi bản thân hoặc người khác bị ngộ độc.
- Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
-GV giao nhiệm vụ: các nhóm đưa ra tình huống để tập ứng xử khi bản thân hoặc người
khác bị ngộ độc.
- Nhóm 1,2 tập ứng xử khi bản thân bị ngộ độc.
- Nhóm 3,4 tập cách ứng xử khi 1 người thân trong gia đình bị ngộ độc.
- Các nhóm đưa ra tình huống phân vai, tập đóng trong nhóm - GV đi tới các nhóm giúp đỡ , gợi ý.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- HS lên đóng vai. Các HS khác theo dõi và đặt mình vào địa phận nhập vai. Trong tình huống bạn đưa ra và cùng thảo luận để đi đến lựa chọn cách ứng xử đúng.
- Kết luận:Khi bị ngộ độc cần báo cho người lớn biết và gọi cấp cứu. Nhớ đem theo hoặc
nói cho cán bộ y tế biết bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc thứ gì.
C. CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- GV nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học
- Dặn: Về nhà thực hiện đúng các điều cô vừa dạy.
Ngày soạn:...
Ngày dạy:...
Toán: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
- Biết vận dụng bảng trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm, trừ có nhớ trong phạm vi 100, giải bài toán về ít hơn.
- Tìm số bị trừ , số hạng chưa biết.
- Làm Bt1, bài 2(cột 1,3)bài 3(b) bài 4.
- GD học sinh yêu thích môn toán.
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. KIỂM TRA
- Gọi 5 HS đọc bảng trừ 11,12,13,14,15 trừ đi một số.
- Nhận xét ghi điểm B. BÀI MỚI
1. Giới thiệu bài
2. Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1 :Yêu cầu gì? Tính nhẩm
- HS tự nhẩm và nêu kết quả. Gọi HS nêu miệng - Nhận xét
Bài 2: Yêu cầu gì? Đặt tính rồi tính. Làm cột 1, 3 - Khi đặt tính phải chú ý điều gì ?
- Gọi 4 HS lên bảng , cả lớp làm bảng con - Nhận xét
Bài 3:Tìm x
x + 7 = 21 8 + x = 42 x - 15 = 15 - HS làm vở. 3 HS lên bảng . Nhận xét chữa bài
Bài 4: Gọi HS đọc đề bài. Cả lớp đọc thầm
Bài toán thuộc dạng toán gì?(Bài toán thuộc dạng ít hơn) - Muốn biết thùng bé cĩ bao nhiêu Kg đườn ta làm tính gì?
- Yêu cầu trình bày bài giải vào vở. Gọi 1 HS lên bảng chữa bài Bài giải :
Thùng bé có số đường là:
45– 6= 39( Kg)
Đáp số :39 Kg đường C. CỦNG CỐ DẶN DÒ
- Thi tìm x ; x + 30 = 75 ; x - 20 = 80 ; - Nhận xét tiết học.
- Dặn: về nhà làm bài tập 2 và 5.
Đạo đức: GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP (T1)
I.MỤC TIÊU:
- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
- Hiểu:Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của HS - Thực hiện để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
- Biết nhắc nhở bạn bè giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
- Học sinh biết làm một số công việc cụ thể để giữ gìn trờng lớp sạch đẹp.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các bài hát:Em yêu trường em - Nhạc và lời: Hoàng Vân Bài ca đi học - Nhạc và lời: Phan Trần Bảng Bài Đi học - Nhạc và lời : Bùi Đình Thảo - Phiếu giao việc của HĐ3
- Tiểu phẩm Bạn Hùng thật đáng khen - Vở bài tập Đạo đức
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA:
- Gọi 2 học sinh lên bảng:
- Em làm gì khi bạn gặp khó khăn?
- Nêu bài học của việc quan tâm giúp đỡ bạn ? NhËn xÐt.
B.BÀI MỚI:
Khởi động : Lớp cùng hát bài Em yêu trờng em.
Hoạt động 1: Tiểu phẩm Bạn Hùng thật đáng khen
Mục tiêu: Giúp HS biết được một việc làm cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp - Cách tiến hành:
1. GV mời một số HS đóng tiểu phẩm theo kịch bản bạn Hùng thật đáng khen - Các nhân vật: Bạn Hùng, Cô giáo Mai, Một số bạn trong lớp , Người dẫn chuyện.
- Kịch bản :(SGV)
- Mời các bạn lên đóng tiểu phẩm.
2. GV tổ chức cho các em thảoluận câu hỏi sau.
- Bạn Hùng đã làm gì trong buổi sinh nhật mình?
- Hãy đoán xem vì sao bạn Hùng làm như vậy?
3. GV kết luận: (SGV) Hoạt động 2:Bày tỏ thái độ
- Mục tiêu: Giúp HS bày tỏ thái độ phù hợp trước việc làm đúng và không đúng trong việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
- Cách tiến hành:(GV phát 1 nhóm 1 bộ tranh gồm 5 tranh) 1. GV cho HS quan sát tranh.Và thảo luận các câu hỏi
- ? Em có đồng ý với việc làm của các bạn trong tranh không? Vì sao?
- ?Nếu là bạn trong tranh em sẽ làm gì?
2. Đại diện một số nhóm trình bày theo nội dung từng tranh từ 1 đến 5 tranh 3. Thảo luận lớp.
- Các em cần là gì để giữ gìn trường lớp sạch đẹp?
- Trong những việc đó, việc gì em đã làm được? Việc gì em chưa làm được ?Vì sao?
4. GV kết luận:(SGV)
Hoạt động3:Bày tỏ ý kiến.
Mục tiêu: Giúp GS nhận thức được bổn phận của người HS là biết giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
- Cách tiến hành:
1. HS làm phiếu bài tập.Nội dung phiếu BT. Gọi HS đọc lại 2. HS làm bài.
3.Mời 1 số HS trình bày ý kiến của mình.giải thích lý do. Các HS khá bổ sung.
4. GV kết luận:Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là bổn phận của HS, điều đó thể hiện lòng yêu trường, yêu lớp và giúp các em được sinh hoạt, học tập trong một mái trường trong lành.
C CỦNG CỐ DẶN DÒ:
-? Muốn cho trường lớp sạch đẹp em phải làm gì?
-?Các em cần làm gì để môi trường sạch sẽ?
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn: Về nhà đọc thuộc bài học.
Thủ công: GẤP CẮT DÁN HÌNH TRÒN (T2)
I. MỤC TIÊU:
- Biết cỏch gấp,cắt, dán hình tròn.
- Gấp, cắt, dán đợc hình tròn. Hỡnh cú thể chưa trũn đều và cú khớch thước to, nhỏ tùy thích. Đường cắt có thể mấp mô.
- Với HS khéo tay:
- Gấp, cắt, dán được hình tròn. Đường cắt ít mấp mô. Hình dán phẳng.
- Có thể gấp, cắt, dán được thêm hình tròn có khích thước khác.
- HS có hứng thú với giờ học thủ công.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu hình tròn .
- Quy trình gấp ,cắt ,dán hình tròn . - Giấy màu,kéo,hồ dán, bút chì, thớc kẻ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA:
- Gọi 1 HS lên nêu lại các bớc gấp, cắt, dán hình tròn.
- 1 HS lên thực hành.
- NhËn xÐt.
B BÀI MỚI:
1. Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng thực hành cắt dán hình tròn và trình bày sản phẩm của mình.
2. Hớng dẫn thực hành:
- Giáo viên nêu lại các bớc và treo quy trình lên bảng.
- Để gấp ,cắt, dán hình tròn ta thực hiện theo mấy bớc?(3 bớc) Đó là bớc nào?
B1 : GÊp h×nh tròn.
B2 : Cắt hình tròn.
B3 : Dán hình tròn
- Khi dán hình tròn ta cần lu ý điều gì?( Bôi hồ mỏng, đặt hình cân đối, miết nhẹ tay
để hình đợc phẳng.)
- Hớng dẫn học sinh thực hành;
- HS thực hành và trình bày sản phẩm theo nhóm.
- Chia lớp ra thành 8 nhóm phát mỗi nhóm 1 tranh mỹ thuật.
- Các nhóm thi đua gấp nhanh, trang trí đẹp và sáng tạo.
- Giáo viên theo dõi uốn nắn giỳp đỡ cỏc nhúm làm cũn chậm.
- Gợi ý cho HS trình bày sản phẩm nh làm bông hoa, làm chùm bóng bay.
-Yêu cầu các nhóm lên trng bày sản phẩm Nhận xét. Bình chọn nhóm đẹp nhất.
C CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- Gọi HS nhắc lại quy trình gấp,cắt ,dán hình tròn.
- Nhận xét tiết học.
Dặn:Chuẩn bị giấy thủ cụng để gấp cắt dán biển báo giao thông chỉ lối đi thuận chiều và biển báo cấm xe đi ngợc chiều .
Sinh hoạt tập thể : SINH HOẠT SAO
I. MỤC TIÊU
- Học sinh thấy đợc u và khuyết điểm của bản thân trong tuần qua về học tập và rèn luyện. Từ đó biết phát huy u điểm khắc phục tồn tại để vơn lên.
II. LÊN LỚP
1. Sinh hoạt văn nghệ.
2. Các sao sinh hoạt 3. Giáo viên nhận xét.
- Nề nếp: Sách vở tơng đối đầy đủ, sạch đẹp. Đồ dùng học tập khá đủ.
- Về học tập: Một số em chăm chỉ, ngoan ngoãn, siêng phát biểu nh em: Thanh, Tâm, Nhân, Hải.
- Vệ sinh thân thể: Sạch sẽ, gọn gàng.
- Tồn tại: Một số em hay quên đồ dùng, sách vở nh em ; Quý, Tuấn Anh, Xuõn phương.
- Một số em đọc, viết yếu cần cố gắng hơn: Chi Nờ, Trường, Xuõn Phương, Cường.
4.Bình bầu cá nhân và tổ xuất sắc.
Kế hoạch tuần tới: Dựa trên kế hoạch của nhà trờng và liên đội.
TUẦN 15
Ngày soạn:...
Ngày dạy:...
Tập đọc : HAI ANH EM(2 tiờ́t)
I.MỤC TIÊU:
1. Kĩ năng tập đọc thành tiếng
-Đọc trôi chảy toàn bài. Biết ngắt, nghỉ hơi đỳng chỗ; bước đầu, biết đọc rừ lời diễn tả, ý nghĩ của nhân vậttrong bài.
-Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với ý nghĩa của hai nhân vật (ngời anh và ngời em).
2. Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Nắm đợc nghĩa của các từ mới.
- Hiểu nghĩa các từ đã chú giải
- HiÓu ND: Sự quan tâm, lo lắng cho nhau nhường nhịn nhau của hai anh em(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SKG III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA:
- Gọi 2 học sinh đọc bài "Nhắn tin"
- Gọi học sinh trả lời các câu hỏi bài tập đọc giỳp em hiểu gỡ về cỏch nhắn tin.
- GV nhận xét ghi điểm B BÀI MỚI:
1) Giới thiệu bài.
2)Luyện đọc:
1. GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc chậm rãi, tình cảm, nhấn mạnh các từ ngữ
công bằng, ngạc nhiên, xúc dộng ôm chầm lấy nhau.
2. GV hớng dẫn HS đọc, kết hợp với giải nghĩa từ.
a) Đọc từng câu
- HS nối tiếp đọc từng câu trong mỗi đoạn
- GV hớng dẫn HS đọc từ ngữ, lấy lúa, rất đỗi, kì lạ, ngạc nhiên b) Đọc từng đoạn nối tiếp
- Bài này chia làm 4 đoạn.
- Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn.
- GV hớng dẫn HS đọc ngắt giọng đúng:
- Nghĩ vậy/ngời anh em ra đồng lấy lúa của mình/bỏ thêm vào phần của anh.//
- Thế rồi/anh ta ra đồng lấy lúa của mình/bỏ thêm vào phần của em.//
- 1HS đọc chú giải
c) Đọc từng đoạn trong nhóm d) Thi đọc giữa các nhóm
3.Hớng dẫn tìm hiểu bài
Câu hỏi: 1, Lúc đầu 2 anh em chia lúa nh thế nào?( Họ chia lúa thành 2 đống bằng nhau, ở ngoài đồng.)
- Ngời em nghĩ gì và đã làm gì ?(Ngời em nghĩ : “Anh mình còn phải nuôi vợ con.
Nếu phần của mình cũng bằng phần của anh thì không công bằng”. Nghĩ vậy ngời em ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh)
- Gọi 3 HS đoc lại đoạn 1
Câu hỏi 2: Ngời anh nghĩ gì và đã làm gì ?(Ngời anh nghĩ “Em ta sống một mình vất vả. Nếu phần lúa của ta cũng bằng của chú ấy thì thật không công bằng”. Nghĩ vậy, anh ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của em.)
Câu hỏi 3 :Mỗi ngời cho thế nào cho công bằng ?( Anh hiểu công bằng là chia cho em nhiều hơn và em sống một mình vất vả. Em hiểu công bằng là chia cho anh nhiều hơn vì anh còn phải nuôi vợ con.
GV:Vì thơng yêu nhau, quan tâm đến nhau nên hai anh em đều nghĩ ra lí do để giải thích sự công bằng chia phần nhiều hơn cho ngời khác
Câu hỏi 4: Hãy nói một câu về tình cảm của 2 anh em ?(Hai anh em rất thơng yêu nhau họ sống vì nhau.)
4. Luyện đọc lai:
- GV đọc mẫu 2 lần hớng dẫn HS thi đọc lại truyện - Gọi 3 HS thi đọc lại truyện
C. CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- Câu chuyện khuyên các em đều gì?
- Nhắc nhở HS biết thơng yêu nhau và nhờng nhịn anh chị em để cuộc sống gia đình hạnh phúc.
- GV nhận xét tiết học
- Dặn:Về nhà đọc lại bài nhiều lần.
T oán: 100 TRỪ ĐI MỘT SỐ
I MỤC TIÊU:
- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng; 100 trừ đi một số có một hoặc hai chữ số.
- Biết tính nhẩm 100 trừ đi số tròn chục.
- GD học sinh tự giác trong học tập.Yêu thích môn toán . - Làm BT; bài1, bài 2
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. KIỂM TRA
- 2 HS lên bảng tìm x:
x + 35 = 70 ; x - 37 = 32 - Nhận xét ghi điểm B. BÀI MỚI
1. Giới thiệu bài
2. GV hướng dẫn HS tự tìm cách thực hiện phép trừ dạng 100 - 36 và 100 - 5
GV viết: 100 - 36 = ? Số bị trừ có mấy chữ số? Số trừ có mấy chữ số?
- Khi đặt tính ta chú ý điều gì?
- 1 HS lên bảng, Cả lớp làm bảng con.
- Đặt tính: 100 0 Không trừ được 6, lấy 10 trừ 6 bằng 4, viết 4, nhớ 1
36 3 thêm 1 bằng 4, 0 không trừ được 4, lấy 10 trừ 4, bằng 6,viết6
64 nhớ 1.
1 trừ 1 bằng 0, viết 0 (Gọi HS nhắc lại ) - Vậy: 100 - 36 = 64
- GV viết:100 - 5 =? Số bị trừ có mấy chữ số? Số trừ có mấy chữ số?
- Khi đặt tính ta chú ý điều gì?
- 1 HS lên bảng, Cả lớp làm bảng con.
- Đặt tính: 100 0 Không trừ được 5 lấy 10 trừ 5 bằng 5, viết 5, nhớ 1 5 0 không trừ được 1, lấy 10 trừ 1, bằng 9,viết9
95 nhớ 1.
1 trừ 1 bằng 0, viết 0 (Gọi HS nhắc lại ) - Vậy 100 - 5 = 95
3. Luyện tâp:
Bài 1 :Yêu cầu gì? Tính
- HS tự làm vở . Gọi HS lên bảng
- Nhận xét chữa bài. Gọi HS nhác lại cách tính.
Bài 2: Yêu cầu gì? Tính nhẩm.(Theo mẫu) - Mẫu: 100 - 20 =
- Nhẩm:10 chục - 2 chục = 8 chục - Vậy : 100 - 20 = 80
- HS làm bài. Gọi HS nêu. Nhận xét C. CỦNG CỐ DẶN DÒ - Nhận xét tiết học.
- Dặn: về nhà làm bài tập 3.
Chính tả:(TC) HAI ANH EM
I MỤC TIÊU:
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn cú lời diển tả ý nghĩa nhõn vật trong ngoặc kép.
- Làm được BT 2: BT3(a)
- GD học sinh có ý thức rèn chữa viết. Ngồi viết đúng II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết nội dung đoạn văn cần chép III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. KIỂM TRA:
- GV đọc 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con các từ: ụng bà nội, lạnh giỏ, hiền từ, cô tiên, chín chắn, cắt lúa.
- GV nhËn xÐt ghi ®iÓm B. BÀI MỚI :