Ôn luyện cách đáp lời khẳng định,

Một phần của tài liệu Giáo án lớp 2 (toán, tiếng Việt, ...) (Trang 496 - 501)

ĐÁP LỜI ĐỒNG Ý. QUAN SÁT TRANH VÀ ,TRẢ LỜI CÂU HỎI

3. Ôn luyện cách đáp lời khẳng định,

- Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau suy nghĩ để đóng vai thể hiện lại từng tình huống.

- Gọi 1 số cặp học sinh trình bày trước lớp.

- Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi:

“ Như thế nào? “

- Câu hỏi” Như thế nào” dùng để hỏi về đặc điểm.

- Học sinh đọc

- Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ sông.

- Đỏ rực

- Suy nghĩ và trả lời: Nhởn nhơ - Học sinh đọc.

- Trắng xoá

- Trên những cành cây chim đậu như thế nào ?

- Chim đậu như thế nào trên cành cây ? - Bông cúc sung sướng như thế nào ?

a. Ôi, thích quá ! Cảm ơn ba đã báo cho con biết

Cảm ơn ba ạ !

b. Ôi, tuyệt quá ! Cảm ơn bạn

Thật à ! Cảm ơn bạn đã báo với tui tin vui này.

c. Tiếc quá ! Tháng sau em sẽ cố gắng

nhiều hơn.

Thưa cô, tháng sau nhất định chúng em sẽ cố gắng nhiều hơn ạ.

C. CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò: Học sinh về nhà ôn luyện kiến thức về mẫu câu hỏi: “ Như thế nào “ và cách đáp lời khẳng định, phủ định của

Tập viết: ÔN TẬP (tiết6)

I MỤC TIÊU:

-Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc(như ở Tiết 1)

- Nắm được một số từ ngữ về muông thú (BT2); kể ngắn được về con vật mình biết (BT3)

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Các câu hỏi về chim chóc để chơi trò chơi.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : A.KIỂM TRA:

- Gọi một số học sinh lên bốc thăm các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học và trả lời một số câu hỏi.

- Giáo viên nhận xét B. BÀI MỚI:

1. Giới thiệu bài:

2. Hướng dẫn ôn tập.

* Trò chơi mở rộng vốn từ về muông thú.

* Chia lớp thành 4 đội

* Phổ biến luật chơi

+ Vòng 1: Giáo viên đọc lần lượt từng câu đố về tên các con vật.

+ Vòng 2: Các đội lần lượt ra câu đố cho nhau.

* Nội dung câu đố nói về hình dáng hoặc hoạt động của một con vật bất kì.

- Học sinh nghe giải đố

* Vòng 1

1. Con vật này có bờm và được mệnh danh là Vua của rừng xanh ? ( Sư tử ) 2. Con gì thích ăn hoa quả ? ( Khỉ ) 3. Con gì có cổ rất dài ? (Hươu cao cổ) 4. Con gì rất trung thành với chủ (Chó) 5. Nhát như con gì ? ( Thỏ )

6. Con gì được nuôi trong nhà cho bắt chuột ? ( Mèo )

* Vòng 2

1. Cáo được mệnh danh là con vật như thế nào ? ( Tinh ranh )

2. Nuôi chó để làm gì ? ( Trông nhà ) 3. Sóc chuyền cành như thế nào ?

* Tổng kết

3. Kể một con vật mà em biết.

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài sau đó suy nghĩ về con vật mà em định kể.

- Tuyên dương những học sinh kể tốt.

( Khéo léo, nhanh nhẹn )

4. Gấu trắng có tính gì ? ( Tò mò ) 5. Voi kéo gỗ như thế nào ? ( Rất khoẻ, nhanh )

- Đọc đề bài, chuẩn bị kể.

- Học sinh trình bày - Lớp theo dõi, nhận xét

C. CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- Nhận xét tiết học

-Dặn: Học sinh về nhà tập kể về con vật mà em biết cho người thân nghe.

Ngày soạn:...

Ngày dạy:...

Luyện từ và câu: ÔN TẬP (tiết7)

I. MỤC TIÊU:

-Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc(như ở Tiết 1)

- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với vì sao?(BT2, BT3); biết đáp lời đồng ý người khác trong tình huống giao tiếp cụ thể(1 trong 3 tình huống ở BT 4)

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A. KIỂM TRA:

- Gọi một số học sinh lên bốc thăm các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học và trả lời một số câu hỏi trong nội dung bài.

B. BÀI MỚI:

1. Giới thiệu bài:

2. Hướng dẫn ôn tập

Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi: “ Vì sao “ Bài 2:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Yêu cầu học sinh đọc câu a - Vì sao Sơn ca khô cả họng ?

- Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi:

“ Vì sao ? “

- Yêu cầu học sinh tự làm phần b.

- Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi:

Vì sao ?

- Sơn ca khô cả họng vì khát.

- Vì khát - Vì khát - Vì mưa to

Bài 3:

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài -Gọi học sinh đọc câu văn trong phần a - Bộ phận nào trong câu được in đậm ? - Phải đặt câu hỏi cho bộ phận này như thế nào ?

- Yêu cầu học sinh thực hành hỏi đáp theo yêu cầu.

3. Ôn luyện cách đáp lời đồng ý của người khác.

- Bài tập yêu cầu học sinh đáp lời đồng ý của người khác.

* Tình huống a:

* Tình huống b:

* Tình huống c:

* Nhận xét

- Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm - Bông cúc héo lả đi vì thương xót sơn ca.

- Bộ phận vì thương xót sơn ca.

- Vì sao bông cúc héo lả đi.

- Một số học sinh trình bày

b. Vì sao đến mùa đông ve không có gì ăn ?

- Học sinh thực hành đối đáp theo nhóm đôi.

a. Chúng em rất cảm ơn thầy.

Thay mặt lớp, chúng em xin cảm ơn thầy.

b. Chúng em rất cảm ơn cô.

Ôi, thích quá ! Chúng em cảm ơn cô c. Con rất cảm ơn mẹ.

Dạ ! Con cảm ơn mẹ.

C. CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- Khi đáp lại lời đồng ý của người khác, chúng ta cần phải có thái độ như thế nào ? - Chúng ta thể hiện lịch sự đúng mực.

- Về nhà ôn lại kiến thức về mẫu câu hỏi “ Vì sao “ và cách đáp lời đồng ý của người khác.

Toán: LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU

- Lập được bảng nhân 1, chia 1.

- Biết thực hiện phép tính có số 1, số 0.

- Làm bài(1,2)

- Giáo dục HS yêu thích môn toán . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A. KIỂM TRA:

-Gọi 2 HS lên bảng làm BT 4

Tính: 2 : 2 x 0 = 0 : 3 x 3 = 5 : 5 x 0 = 0 : 4 x 1 = - Nhận xét chữa bài.

B. BÀI MỚI:

1. Giới thiệu bài:

2. Luyện tập ở lớp:

Bài1: a) Yêu cầu gì? Lập bảng nhân 1:

b) Lập bảng chia 1

- HS làm bài. Gọi HS nối tiếp nhau nêu từng phép tính.

1 x 1 = 1 1 : 1 = 1 1 x 2 = 2 2 : 1 = 2 1 x 3 = 3 3 : 1 = 3

1 x 4 = 4 4 : 1 = 4 1 x 5 = 5 5 : 1 = 5

1 x 6 = 6 6 : 1 = 6 1 x 7 = 7 7 : 1 = 7 1 x 8 = 8 8 : 1 = 8 1 x 9 = 9 9 : 1 = 9 1 x 10 =10 10 : 1 = 10

- Nhận xét chữa bài:Em nào có nhận xét gì về bảng nhân và bảng chia này?

Bài2: Yêu cầu gì? Tính nhẩm:

- HS làm bài. Gọi HS nên miệng.

a) 0 + 3 = 3 3 + 0 = 3 0 x 3 = 0 3 x 0 = 0

- Em nào có nhận xét gì? Phép cộng có số hạng 0?

Phép nhân có thừa số là 0?.

b) Nhận xét phép cộng có số hạng là 1.

Nhận xét phép nhân có thừa số là 1.

c)Nhận xét:Phép chia có số chia là 1.

Phép chia có số bị chia là 0.

- Nhận xét chữa bài:

C. CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- GV nhận xét tiết học.

Dặn: Về nhà làm BT1, BT ở vở BT

Ngày soạn:...

Ngày dạy:...

Toán: LUYỆN TẬP CHUNG

I. MỤC TIÊU

- Thuộc bảng nhân , bảng chia đã học.

- Biết tìm thừa số, số bị chia.

- Biết nhân(chia)số tròn chục(cho) số có 1 chữ số.

- Biết giải bài toán có một phép chia(trong bảng nhân 4)

- Làm bài(1,bài 2(cột 2 , bài 3) - Giáo dục HS yêu thích môn toán . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A. KIỂM TRA:

-Gọi 1 HS lên bảng làm BT 3(trang 134) - Nhận xét chữa bài.

B. BÀI MỚI:

1. Giới thiệu bài:

2. Luyện tập ở lớp:

Bài1: a) Yêu cầu gì? (Tính nhẩm)

- HS làm bài. Gọi HS nối tiếp nhau nêu từng phép tính.

- Nhận xét chữa bài:

2 x 3 = 6 6 :2 = 3 6 : 3 = 2

- Em nào có nhận xét gì về các phép tính ở cột này?

Bài2: Yêu cầu gì? Tính nhẩm(Theo mẫu):

- HS làm bài. Gọi HS nên miệng.

- Nhận xét chữa bài:

Bài 3: a) Tìm x: x315 4x28 b) Tìm y:y:22 y:53 HS làm vở. Gọi 4 HS lên bảng

Nhận xét chữa bài.

C. CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- GV nhận xét tiết học.

Dặn: Về nhà làm BT4,5,(trang 135) BT ở vở BT

Một phần của tài liệu Giáo án lớp 2 (toán, tiếng Việt, ...) (Trang 496 - 501)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(673 trang)
w