Lớp trưởng nhận xét chung

Một phần của tài liệu Giáo án lớp 2 (toán, tiếng Việt, ...) (Trang 394 - 402)

ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: Ở ĐÂU ?

C. CỦNG CỐ DẶN DÒ

2. Lớp trưởng nhận xét chung

3. Lớp thảo luận 4. Giáo viên nhận xét.

-Nề nếp: Sách vở tương đối đầy đủ, sạch đẹp. Đồ dùng học tập khá đủ.

-Về học tập: Một số em chăm chỉ, ngoan ngoãn, siêng phát biểu như em Thanh , Hồng Minh, Châu, Tâm Nhân,

- Vệ sinh thân thể: Sạch sẽ, gọn gàng.

- Tồn tại: Một số em hay quên đồ dùng, sách vở như em :Tuấn Anh, Quý.

- Một số em đọc, viết yếu cần cố gắng hơn: Xuõn Phương, Quý, Cường...

5.Bình bầu cá nhân và tổ xuất sắc.

Kế hoạch tuần tới: Dựa trên kế hoạch của nhà trờng và liên đội.

TUẦN 22

Ngày soạn:...

Ngày dạy:...

Tập đọc: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN(2 tiết)

I. MỤC TIÊU:

1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trôi chảy toàn bài; Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ lời nhân vật tong câu chuyện.

2. Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: ngẫm, cuống quýt, đắn đo, coi thường, trốn đằng trời,….

- Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện: Khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông minh, của mọi người; chớ kiêu căng, xem thường người khác.(trả lời được câu hỏi 2,3,5)

- HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.KIỂM TRA:

- Gọi 2 học sinh đọc bài: Vè chim

- Tìm tên các loài chim được kể trong bài.

- Các em làm gì để bảo vệ loài chim?

- Nhận xét ghi đểm.

B. BÀI MỚI:

1. Giới thiệu bài:

2. Luyện đọc:

a. Giáo viên đọc mẫu;

b. Luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ.

a) Đọc nối tiếp từng câu:

- Cho học sinh đọc nối tiếp từng câu trong bài.

- Luyện phát âm từ khó: cuống quýt, buồn bã, quẳng, thình lình b) Đọc từng đoạn trước lớp.

- Bài này chia làm mấy đoạn?

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp.

- Gọi học sinh đọc chú giải.

- Rèn đọc đúng các câu: Chợt thấy một người thợ săn / chúng cuống quýt nấp vào cái hang.// ( Giọng hồi hộp lo sợ )

- Chồn bảo gà Rừng: “ Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình. //

( Giọng cảm phục, chân thành ) c. Đọc từng đoạn trong nhóm:

d. Thi đọc giữa các nhóm.

3. Hướng dẫn tìm hiểu bài

Câu 1: Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn coi thường Gà Rừng?(Chồn vẫn ngầm coi thường bạn. Ít thế sao ? Mình thì có hàng trăm)

Câu 2: Khi gặp nạn, Chồn như thế nào?(Khi gặp nạn, Chồn rất sợ hãi và chẳng nghĩ ra được điều gì)

Câu 3: Gà Rừng nghĩ ra cách gì để cả hai thoát nạn ?(Gà Rừng giả chết rồi vùng chạy để đánh lạc hướng người thợ săn, tạo thời cơ cho Chồn vọt ra khỏi hang.)

Câu 4: Thái độ của Chồn đối với Gà Rừng thay đổi ra sao ?(Chồn thay đổi hẳn thái độ: Nó tự thấy một trí khôn của bạn còn hơn cả trăm trí khôn của mình.)

Câu 5: Chọn một tên khác cho câu chuyện theo gợi ý.

- Học sinh thảo luận để chọn tên truyện.

+Gặp nạn mới biết ai khôn.

+Chồn và Gà Rừng.

+Gà Rừng thông minh.

- Em chọn tên nào vì sao? Vì sao?

- Câu chuyện này nói lên điều gì?.(HS phát biểu)

4. Luyện đọc lại:

- Cho học sinh đọc phân vai đọc lại câu chuyện.

- Nhận xét bình chọn nhóm đọc hay nhất.

C. CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- Em thích con vật nào trong truyện ? Vì sao ? - Về nhà kể câu chuyện cho người thân nghe.

* Bài sau: Chim rừng Tây Nguyên

Toán: KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KỲ II

(Đề tổ trưởng ra)

Chính tả: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I. MỤC TIÊU:

- Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn năn xuôi có lời của nhân vật. Trong truyện: “ Một trí khôn hơn trăm trí khôn “

- Làm được BT(2a). BT (3b)

- GD học sinh có ý thức rèn chữ viết. Ngồi viết đúng tư thế.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ ghi sẵn các quy tắc chính tả - Vở bài tập

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A. KIỂM TRA:

- Gọi 3 HS lên bảng. Cả lớp viết bảng con: "thuộc bài, tuốt lúa, cuốc đất, đoàn kết"

- Giáo viên nhận xét.

B. BÀI MỚI:

1. Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ nghe viết chính xác và trình bày đúng một đoạn trong truyện: “ Một trí khôn hơn trăm trí khôn “

2. Hướng dẫn nghe viết a. Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc bài chính tả.Gọi 2 học sinh đọc lại Ghi nhớ nội dung đoạn viết:

- Đoạn văn có mấy nhân vật? Là những nhân vật nào?(3 nhân vật: Gà Rừng, Chồn, bác thợ săn)

- Đoạn văn kể lại chuyện gì?

- Sự việc gì xảy ra và Gà Rừng và Chồn trong lúc dạo chơi ?(Chúng gặp người đi săn, cuống quýt nấp vào cái hang. Người thợ săn phấn khởi phát hiện thấy chúng lấy gậy thọc vào hang bắt chúng.)

- Tìm câu nói của người thợ săn?(Có mà trốn đằng trời.)

- Câu nói đó được đặt trong dấu gì?(Câu nói đó được đặt trong dấu ngoặc kép sau dấu hai chấm.)

- Cho học sinh viết vào bảng con các từ: buổi sáng, cuống quýt, reo lên, gậy, hang.

b. Giáo viên đọcHS viết bài.

c. Chấm, chữa bài.

- Chấm 7 bài nhận xét từng bài.

3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả Bài 2(a): Gọi 1học sinh đọc yêu cầu.

- Trò chơi:?GV chia lớp thành 2 nhóm.Phát cho một nhóm một lá cờ GV yêu cầu nhóm nào phất cờ trước thì được trả lời . Mỗi câu trả lời đúng tính 10 điểm. Sai trừ 5 điểm.

- Kêu lên vì vui mừng.( Reo) - Cố dùng sức để lấy về.(Giật)

- Rắc hạt xuống đất để mọc thành cây.(Gieo) Bài 3(a):Gọi 1học sinh đọc yêu cầu.

- Gọi 2 HS lên bảng . Cả lớp làm vở BT.

- Gọi HS nhận xét chữa bài.

Tiếng chim cùng bé tưới hoa.

Mát trong từng giọt nước hòa tiếng chim.

Vàm cây xanh đố bé tìm.

Tiếng nào riêng /giữa trăm nghìn tiếng chung.

C. CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- Nhận xét tiết học.

- Dặn: Về nhà đọc lại bài chính tả chữa lỗi sai.

Ngày soạn:...

Ngày dạy:...

Toán: PHÉP CHIA

I. MỤC TIÊU:

- Nhận biết được phép chia.

- Biết quan hệ phép nhân và phép chia, từ phép nhân vết thành phép chia.

- HS làm các bài tập, bài 1, bài 2

-GD học sinh tự giác trong học tập. Yêu thích môn toán.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các tấm bìa hình vuông hằng nhau, bảng gài.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A .KIỂM TRA:

- Gọi 3 HS lên bản đọc thuộc bảng nhân 2, 3, 4, 5.

- Nhận xét ghi điểm.

B. BÀI MỚI:

1. Giới thiệu bài:

a. Nhắc lại phép nhân 326

- Mỗi phần có 3 ô. Hỏi 2 phần có mấy ô ? - HS nêu phép tính: 3 x 3 = 6

b. Giới thiệu phép chia 2.

- GV kẻ một vạch ngang(như hình vẽ)

- GV hỏi: 6 ô vuông chia thành 2 phần bằng nhau. Mỗi phần có mấy ô?

- HS quan sát hình vẽ rồi trả lời: 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có 3 ô.

- GV: Ta thực hiện phép tính mới phép chia "Sáu chia hai bằng ba".

- Viết là 6 : 2 = 3. Dấu : gọi là dấu chia.

c. Giới thiệu phép chia cho 3.

- GV hỏi:6 ô chia thành mấy phần để mỗi phần có 3 ô?(Để mỗi phần có 3 ô thì chia 6 ô thành 2 phần). Ta có phép chia"Sáu chia ba bằng hai".

Viết là 6 : 3 = 2

d. Nên nhận xét quan hệ giữa phép nhân và phép chia.

- Mỗi phần có 3 ô ; 2 phần có 6 ô. Ta có nhân 3 x 2 = 6

- Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có 3 ô. (6 : 2 = 3) - Có 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì được 2 phần: (6 : 3 = 2)

- Từ một phép ta có thể lập được hai phép chia tương ứng:

6 : 2 = 3 3 x 2 = 6

6 : 3 = 2 2. Luyện tập:

Bài 1: Yêu cầu gì? Cho phép nhân, viết 2 phép chia(theo mẫu) Mẫu: 4 x 2 = 8

8 : 2 = 4 8 : 4 = 2

- GV hướng dẫn mẫu từ một phép nhân viết hai phép chia tương ứng.

-HS làm bài a, b, c, Gọi 3 HS lên bảng.

-Nhận xét chữa bài -Bài2: Tính:

- HS làm bài. Gọi 2 HS lên bảng

a) 3 x 4 = 12 4 x 5 = 20 12 : 3 = 3 20 : 4 = 5 12 : 4 = 4 20 : 5 = 4 -Nhận xét chữa bài:

C .CỦNG CỐ DẶN DÒ :

- HS thi lập phép chia tương ứng từ phép nhân:

5 x 3 = 15 8 x 3 = 24 - GV nhận xét tiết học.

- Dặn: Về nhà làm các BT ở vở Bt

Kể chuyện: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I. MỤC TIÊU:

1. Rèn kĩ năng nói:

- Biết đặt tên được cho từng đoạn truyện(BT1) - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT2)

- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện( BT3) 2. Rèn kĩ năng nghe

- Tập trung theo dõi bạn phát biểu hoặc kể, nhận xét được ý kiến của bạn, kể tiếp được lời của bạn.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Mặt nạ Chồn và Gà Rừng

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.KIỂM TRA:

-2 học sinh nối tiếp nhau kể lại chuyện: “ Chim sơn ca và bông cúc trắng “ - Trả lời câu hỏi:

- Trước khi bị bỏ vào lòng chim và hoa sống như thế nào?

- Em muốn nói gì với các cậu bé?

- Nhận xét ghi điểm:

B. BÀI MỚI:

1. Giới thiệu bài:

2. Hướng dẫn kể chuyện

a. Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện.

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài đọc cả mẫu.

- Tên mỗi đoạn của câu chuỵên cần thể hiện nội dung chính của đoạn.

- Học sinh đọc thầm đoạn 1,2 của truyện phát biểu.

Đ1: Chú Chồn kiêu ngạo Chú Chốm hợm hĩnh.

Đ2: Trí khôn của Chồn.

Trí khôn của Chồn ở đâu.

- Cho học sinh thảo luận và đặt tên cho đoạn 3,4 Đ3: Trí khôn của Gà Rừng.

Gà Rừng mới thật là khôn.

Đ4: Gặp lại nhau.

Chồn hiểu ra rồi.

- Học sinh nối tiếp nhau kể từng đoạn trong nhóm.

b. Kể từng đoạn câu chuyện trong nhóm.

- Mỗi học sinh trong nhóm tập kể từng đoạn câu chuyện.

- Đại diện các nhóm thi kể toàn bộ câu chuyện.

- Cho học sinh tự chọn cách mở đoạn không lệ thuộc vào SGK c. Thi kể toàn bộ câu chuyện

- Gọi 3 HS đại diện 3 nhóm thi kể lại toàn bộ câu chuyện.

- Lớp nhận xét. Bình chọn nhóm kể hay nhất . C. CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- Từ câu chuyện này em rút ra bài học gì?....Các em cần bình tĩnh, xử lý linh hoạt.

- Liên hệ:

- Nhận xét tiết học.

- Dặn: Về nhà kể lại câu chuyện này cho người thân nghe.

Tập đọc: CÒ VÀ CUỐC

I. MỤC TIÊU:

1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rành mạch toàn bài.

- Biết đọc bài với giọng vui,nhẹ nhàng. Bước đầu biết đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật.

2. Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ khó: Cuốc, thảnh thơi

- Hiểu nội dung: Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh nhàn, sung sướng.(trả lời được các câu hỏi trong SGK

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A. KIỂM TRA:

- Gọi 2 HS đọc bài: "Một trí khôn hơn trăm trí khôn"

- Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn coi thường Gà rừng.

- Em thích nhất nhân vật nào trong truyện? Vì sao?

- Nhận xét ghi điểm.

B.BÀI MỚI:

1. Giới thiệu bài: Cò và Cuốc là hai loài chim cùng kiếm ăn trên đồng ruộng.

Cuốc sống trong bụi cây, thấy Cò có bộ áo trắng phau, thường bay trên trời cao mà cũng phải lội ruộng, bùn bắt tép thì lấy làm lạ lắm. Các em hãy xem Cò giải thích cho Cuốc như thế nào ?

2. Luyện đọc.

a. Giáo viên đọc mẫu.

b. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

a) Đọc từng câu:

- Luyện phát âm từ khó: vất vả, vui vẻ, kiếm ăn, trắng tinh, cất cánh.

b) Đọc từng đoạn trước lớp:

- Bài này chia làm mấy đoạn? 2 đoạn - Gọi học sinh đọc chú giải.(SGK) - Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn.

Đoạn 1: Từ đầu…….hở chị Đoạn 2: Còn lại

- Luyện đọc ngắt, nghỉ hơi câu sau:

- Em sống trong bụi cây dưới đất/ nhìn lên trời xanh/ thấy các anh chị trắng phau phau, đôi cánh dập dờn như múa/ không nghỉ sẽ có lúc chị phải khó nhọc thế này.//

- Phải có lúc vất vả lội bùn/ mới có khi được thảnh thơi bay lên trời cao.//

c) Đọc từng đoạn trong nhóm.

d) Thi đọc giữa các nhóm.

3. Hướng dẫn tìm hiểu bài.

Câu 1: Thấy Cò lội ruộng Cuốc hỏi thế nào?(Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao)

Câu 2: Vì sao Cuốc lại hỏi như vậy?(Vì Cuốc nghĩ áo Cò trắng phau, Cò thường bay dập dờn như múa trên trời cao, chẳng lẽ có lúc phải lội bùn bắt tép bẩn thỉu khó nhọc như vậy.)

Câu 3:Câu trả lời của Cò chứa một lời khuyên. Lời khuyên ấy là gì ?(Khi lao động không ngại vất vả, khó khăn.)

- Nếu em là Cò em sẽ nói gì với Cò?

4. Luyện đọc lại

- 3 nhóm học sinh phân các vai:( người dẫn chuyện, Cò, Cuốc.) - Thi kể câu chuyện theo vai: Nhận xét bình chọn nhóm kể hay nhất.

C. CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- 2 HS nói lên lời khuyên của câu chuyện.

- GV nhận xét tiết học.

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.

Tập viết: CHỮ HOA S

I. MỤC TIÊU:

- Rèn kĩ năng viết chữ:

- Viết đúng chữ hoa S (1 dòng cỡ chữ vừa,1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng:

Sáo(1 dòng cỡ vừa,1 dòng cỡ nhỏ), Sáo tắm thì mưa(3 lần) - Chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.

- GD dục HS có ý thức rèn chữ viết. Ngồi viết đúng tư thế.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Mẫu chữ S đặt trong khung chữ - Vở tập viết.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A. KIỂM TRA:

- Gọi 2 HS lên bảng Cả lớp viết bảng con : R, Ríu rít

- Giáo viên nhận xét B. BÀI MỚI:

1. Giới thiệu bài: Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em viết chữ S hoa theo cỡ vừa và cỡ nhỏ, sau đó luyện viết cụm từ ứng dụng: “ Sáo tắm thì mưa

2. Hướng dẫn viết chữ hoa.

a. Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét chữ S

- Chữ S cỡ vừa cao mấy li ? Gồm mấy nét ?(Cao 5 ly, Gồm 1nét viết liền nhau là kết hợp của 2 nét cơ bản.)

* Cách viết:

-Nét 1: ĐB trên ĐK6, viết nét cong dưới, lượn từ dưới lên rồi DB trên ĐK6

-Nét 2: Từ điểm DB của nét 1, đổi chiều bút viết tiếp nét móc ngoặc trái, cuối nét lượn vào trong DB trên ĐK 2

- Giáo viên viết mẫu chữ S lên bảng:

b. Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con.

3. Hướng dẫn viết câu ứng dụng a. Giới thiệu câu ứng dụng

- Học sinh đọc câu ứng dụng Sáo tắm thì mưa “

- Nội dung câu này nói lên điều gì?: Hễ thấy Sáo tắm là sắp có mưa.

b. Học sinh quan sát câu ứng dụng.

- Các chữ cao 2,5 li? (chũ S, h) - Chữ cao 1,5 li?(Chữ t)

- Còn các chữ còn lại cao 1 li - Giáo viên viết mẫu chữ: Sáo

. Hướng dẫn học sinh viết vào bảng con.

Một phần của tài liệu Giáo án lớp 2 (toán, tiếng Việt, ...) (Trang 394 - 402)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(673 trang)
w