Hướng dẫn làm bài tâp chính tả

Một phần của tài liệu Giáo án lớp 2 (toán, tiếng Việt, ...) (Trang 408 - 411)

- HS làm vở. 1 HS lên bảng. Nhận xét chữa bài chốt lại lời giải đúng.

- Rẻ tiền, rẻ rúng.

- Đường rẽ, nói rành rẽ.

- Mở cửa, mở mang, mở hội, cởi mở, rán mỡ, mỡ màng.

- Củ khoai, củ sắn, áo cũ, bạn cũ, cũ kĩ.

Bài tập 3(a):1 HS đọc yêu cầu. - Cho học sinh làm bài 3a.

- Thi tìm tiếng bắt đầu bằng âm r?

- GV chia lớp thành 2 nhóm và nêu từng yêu cầu.

- Nhóm nào nói1tiếng đúng được1điểm, nói sai không được điểm.GV gọi lần lượt đến khi hết.

- Tổng kết cuộc thi.

C. CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- Nhận xét tiết học

- Viết lại cho đúng những từ viết sai trong bài.

Toán: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU : - Thuộc bảng chia 2.

- Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 2).

- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 2 phần bằng nhau.

- HS làm các bài tập, bài 1, bài 2, bài 3, bài 5.

-GD học sinh tự giác trong học tập. Yêu thích môn toán.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : A. KIỂM TRA

- HS viết vào bảng con theo lời đọc của GV: Một phần hai.

- GV nhận xét ghi điểm.

B. BÀI MỚI:

1. Giới thiệu bài:

2. Luyện tập ở lớp.

Bài 1: Yêu cầu gì ? Tính nhẩm: Dựa vào đâu để tính?

- HS làm bài -Gọi HS nên miệng - Nhận xét chữa bài :

Bài 2: Tính nhẩm:

2 x 6 = 12 12 : 2 = 6

- Em nào có nhận xét gì về 2 phép tính này?

- HS làm bài - Gọi HS lên bảng - Nhận xét chữa bài Bài 3: 1HS đọc bài toán .Cả lớp đọc thầm

-Bài toán hỏi gì?

-Bài toán cho biết gì ?

- Muốn biết mỗi tổ được mấy lá cờ , các em chọn phép tính đúng làm vào vở.

-HS làm bài vào vở .1HS lên bảng

Bài giải:

Số lá cờ của mỗi tổ là:

18 : 2 = 9 (lá cờ) Đáp số:9 lá cờ - Nhận xét chữa bài .

Bài 5: Hình nào có 1/2 số con chim đang bay?

- HS quan sát tranh vẽ, nhận xét , trả lời

- Hình a) Có 4 con chim đang bay và 4 con đang đậu. Có 1/2 số con chim đang bay.

- Hình c) Có 3 con chim đang bay và3 con đang đậu. Có 1/2 số con chim đang bay.

C .CỦNG CỐ DẶN DÒ : - GV nhận xét tiết học.

- Dặn: Về nhà học thuộc bảng chia 2,và làm các BT ở vở BT

Đạo đức: BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ ( TT )

I. MỤC TIÊU:

- Học sinh thực hành nói lời đề nghị lịch sự với các bạn trong lớp.

- Biết phân biệt lời nói lịch sự và lời nói chưa lịch sự

- Biết tự đánh giá việc sử dụng lời yêu cầu, đề nghị của bản thân.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Vở bài tập đạo đức

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A. KIỂM TRA:

- Muốn mượn bạn một vật gì em cần nói như thế nào ? - Nhận xét.

B. BÀI MỚI:

1. Giới thiệu bài: Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em cách nói lời yêu cầu và đề nghị.

2. Hướng dẫn bài:

* Hoạt động 1:HS tự liên hệ.

- Mục tiêu: HS biết tự đánh giá việc sử dụng lời yêu cầu, đề nghị của bản thân.

- Cách tiến hành:

- HV nêu yêu cầu:"Những em nào đã biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự khi cần được giúp đỡ? Hãy kể lại một vài trường hợp cụ thể..

- HS tự liên hệ.

- GV khen những HS đã biết thực sự bài học.

* Hoạt động 2: Đóng vai

- Mục tiêu: HS thực hành nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự khi muốn nhờ người khác giúp đỡ

- Cách tiến hành:

- GV nêu tình huống, yêu cầu HS thảo luận, đóng vai theo từng cặp.

- Lớp thảo luận, nhận xét về lời nói, cử chỉ, hành động, khi đề nghị được giúp đỡ các nhóm.

- Tình huống 1: Em muốn được bố hoặc mẹ cho đi chơi vào ngày chủ nhật.

- Tình huống 2: Em muốn hỏi thăm chú công an đường đi đến nhà một người quen.

- Tình huống 3: Em muốn nhờ em bé lấy hộ chiếc bút.

- Kết luận: Khi cần đến sự giúp đỡ, dù nhỏ của người khác, em cần có lời nói và hành động cử chỉ phù hợp.

-Hoạt động 3: Trò chơi: “ Văn minh, lịch sự “ - Phổ biến luật chơi

- Người chủ trò đứng trên bảng nói to một câu đề nghị nào đó đối với các bạn trong lớp.

- Nếu là lời đề nghị lịch sự thì học sinh trong lớp sẽ làm theo. Còn nếu lời đề nghị chưa lịch sự thì các bạn sẽ không thực hiện động tác được yêu cầu.

- Ai không thực hiện đúng luật chơi sẽ chịu một hình thức phạt do lớp đề ra.

- Học sinh thực hiện trò chơi.

- Giáo viên nhận xét đánh giá.

C. CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- GV nhận xét tiết học.

- Biết nói lời yêu cầu đề nghị, phù hợp trong giao tiếp hằng ngày là tự trọng và tôn trọng người khác.

Thủ công: GẤP, CẮT, DÁN PHONG BÌ ( TT )

I.MỤC TIÊU:

- Biết cách gấp, cắt, dán phong bì.

- Gấp, cắt, dán được phong bì. Nếp gấp,đường cắt, đường dán tương đối thẳng, phẳng phong bì có thể chưa cân đối.

- Với HS khéo tay: Gấp, cắt, dán , được phong bì. Nếp gấp, đường cắt, đường dán thẳng phẳng phong bì cân đối.

- Thích làm phong bì để sử dụng.

II .ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Mẫu phong bì.

- Quy trình gấp, cắt, dán phong bì - Giấy màu.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A. KIỂM TRA:

- Gọi 2 học sinh lên bảng.

HS1: Nêu lại quy trình gấp phong bì.

HS2: Thực hành gấp phong bì.

- Giáo viên nhận xét.

B. BÀI MỚI.

1 Giới thiệu bài:

Một phần của tài liệu Giáo án lớp 2 (toán, tiếng Việt, ...) (Trang 408 - 411)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(673 trang)
w