TỪ NGỮ VỀ ĐỒ DÙNG VÀCÔNG VIỆC TRONG NHÀ
III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA:
- Gọi 2 HS lên bảng đọc bảng công thức 12 trừ đi một số.
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài 4.
-Nhận xét ghi điểm từng HS.
B BÀI MỚI:
- G thieọu bài:
- Hướng dẫn : phép trừ 32 – 8.
Bước 1: Nêu vấn đề.
- Nêu: Có 32 que tính bớt 8 que tính. Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Để biết còn lại ? que tính ta phải làm ntn ? - Viết lên bảng 32 – 8.
Bước 2: Đi tìm kết quả.
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận tìm cách bớt đi 8 que tính và nêu số còn lại.
- Còn lại bao nhiêu que tính? Tính từ phải sang trái. 2 không trừ được 8, lấy 12 trừ 8 bằng 4 viết 4 nhớ 1. 3 trừ 1 bằng 2 viết 2.
32 - 8 24 - Vậy 32 que tính bớt 8 que tính còn lại ?
Bước 3: Đặt tính và tính.
-Gọi 1 HS lên bảng đặt tính. Sau đó yêu cầu nói rõ cách đặt tính và tính -Tính từ đâu đến đâu? Nêu to kết quả từng bước tính.
- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại.
2. Luyện tập – thực hành : Bài 1:
+ Yêu cầu HS tự làm bài. Gọi 3 HS lên bảng + Nêu cách thực hiện phép tính: 52 – 9 ; 72 – 8 ; 92 – 4.
+ Nhận xét ghi điểm.
Bài 2:
+ Gọi HS đọc yêu cầu của đề bài.
+ Để tính được hiệu ta làm ntn ?
+ Yêu cầu HS làm bài. 3 HS làm trên bảng lớp.
+ Ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ.
72 42 62 - 7 - 6 - 8 65 36 54 + Gọi HS nhận xét bài trên bảng
+ Gọi 3 HS nêu lại cách đặt tính và cách thực hiện phép tính của mình.
Bài 3:
+ Gọi HS đọc đề bài + Cho đi nghĩa là ntn ?
+ Cho HS thảo luận nhóm để tự tóm tắt và tìm lời giải đúng.
+ Cho HS giải bài vào vở sau đó chữa bài.
Tóm tắt : Bài giải : Có : 22 nhãn vở Số nhãn vở Hoà còn lại là:
Cho đi : 9 nhãn vở 22 – 9 = 13 (nhãn vở) Còn lại : . . . nhãn vở ? Đáp số : 13 nhãn vở Bài 4:
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài.
- x gọi là gì trong các phép tính ? (x gọi là số hạng chưa biết trong phép cộng.) - Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm ntn ?(Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.) - Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm bài.
-Cả lớp làm bài, 2 HS lên bảng x + 7 = 42 5 + x = 62 x = 42 – 7 x = 62 – 5
x = 35 x = 57 - Nhận xét ghi điểm
C. CỦNG CỐ DẶN DÒ
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và cách tính 32 – 8.
- Dặn HS về làm bài và chuẩn bị tiết sau.
- GV nhận xét tiết học.
- GV nhận xét tiết học.
Ngày soạn:...
Ngày dạy:...
Toán: 52 - 28
I. MỤC TIÊU Giuùp HS:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 52 - 28 - Biết giải bài toán có 1 phép tính trừ, dạng 52 - 28.
- Làm BT 1(dòng 1), BT 2 (a,b), BT 3.
- GD HS yêu thích môn toán, chăm chỉ học toán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 5 bó 1 bó1 chục que tính và 2 que tính rời III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. KIỂM TRA
- Gọi 2 hs lên bảng
- Đặt tính và tính: 47 - 7; 82 - 9;
-Nhận xét ghi điểm B. BÀI MỚI
1, Giới thiệu bài:
2, Hướng dẫn HS thực hiện phép trừ dạng 52 - 28 Bước 1: Nêu vấn đề.
- Có 52 que tính, bớt 28 que tính. Hỏi còn lại bao nhiêu que tính ? - Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm gì?
- Viết lên bảng : 52 – 28.
Bước 2: Đi tìm kết quả
-Yêu cầu lấy ra 5 bó 1 chục và 2 que tính rời. Sau đó bớt 28 que tính và nêu kết quả.
- Hỏi: Còn lại bao nhiêu que tính ? (Còn lại 24 que tính) - Vậy 52 trừ 28 còn bao nhiêu ? (Vậy 52 trừ 28 bằng 24) Bước 3: Đặt tính và tính
- 1 HS lên bảng đặt tính và nêu cách thực hiện phép tính.
52 * 2 không trừ được 8, lấy 12 trừ 8
- 28 4, viết 4 nhớ 1.
24 * 2 thêm 1 là 3, 5 trừ 3 bằng 2 viết 2 Gọi nhiều HS khác nhắc lại.
- Luyện tập – thực hành :
Bài 1: Yêu cầu gì ?(Tính) HS tự làm bài, gọi 3 HS lên bảng
- Yêu cầu nêu cách thực hiện các phép tính : 62 – 19 ; 22 – 9 ; 82 – 77.
- Nhận xét ghi điểm
Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu của đề và hỏi:
-Muốn tính hiệu ta làm ntn ?
- Gọi 3 HS lên bảng nêu cách đặt tính và thực hiện các phép tính cả lớp làm vào vở.
- Lấy số bị trừ trừ đi số trừ.
72 82 92 - 27 - 38 - 55 45 44 37
Bài 3:- Gọi 1 HS đọc đề. Cả lớp đọc thầm
- Bài toán cho biết gì?( Đội 2 trồng 92 cây, đội 1 ít hơn 38 cây).
- Bài toán hỏi gì?( Đội 1 trồng ? cây)
- Bài toán thuộc dạng gì?( Bài toán về ít hơn.) - Cho HS giải vào vở. 1HS lên bảng giải
Tóm tắt: Bài giải - Đội 2 : 92 cây Sớ cây đội 1 trồng được là:
- Đội 1 trồng ít hơn :38 cây 92 - 38 = 54(cây) - Đội 1 ....cây? Đáp số:54 cây C. CỦNG CỐ DẶN DÒ
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn: HS về thực hiện ở nhà các bài có dạng 52 – 28 và chuẩn bị tiết sau.
Tập làm văn: CHIA BUỒN AN ỦI
I MỤC TIÊU:
-Biết nói lời chia buồn, an ủi đơn giản với ông bà trong những tình huống cụ thể.
(BT1, BT2)
- Viết được một bưu thiếp ngắn thăm hỏi ông bà khi em biết tin quê nhà bị bão(BT3) thăm hỏi.
- GD học sinh tự giác trong học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mỗi HS mang đến lớp 1 bưu thiếp ( hoặc những tờ giấy nhỏ được cắt từ khổ giấy A4)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA:
- 3 HS dọc đoạn văn ngắn kể về ông, bà hoặc người thân.
- Nhận xét ghi điểm. .
B BÀI MỚI:
1. Giới thiệu bài : 2. Hướng dẫn bài tập : Bài tập 1 ( miệng )
- 1 HS đọc yêu cầu của bài . Suy nghĩ, phát biểu ý kiến.
- GV nhắc nhở HS cần nói lời thăm hỏi sức khỏe ông, (bà) ân cần, thể hiện sự quan tâm.
- GV và Lớp nhận xét
VD : Ông ơi, ông mệt thế nào ạ ?/ Bà ơi, bà mệt lắm phải không ạ ? - Cháu lấy sữa cho bà uống nhé !
Bài tËp 2 ( miệng) 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV treo tranh HS quan sát.
- Ví dụ: Ông ơi đừng tiếc nữa ông ạ!Cái kính này cũ quá rồi. Bố cháu sẽ mua tặng ông cái kính khác...
GV và Cả lớp nhận xét.
.Bài tËp 3: (viết) 1HS đọc y/c.
- Viết thư ngắn - như viết bưu thiếp, thăm hỏi ông bà"Ngắn gọn)khi nghe tin quê em bị bão.
- GV yêu cầu HS đọc lại bưu thiếp(trang 80). Nhắc HS Cân viết lời thăm hỏi ông bà, ngắn gọn bằng 2,3 câu thể hiện thái độ quan tâm, lo lắng
- HS viết vào bưu thiếp.
- Gọi HS đọc bài:Nhận xét chấm 1 số bưu thiếp hay.
- Ví dụ:
Gio Linh: ngày 12- 11- 2009 Ông bà yêu quý !
Biết tin ở quê bị bão nặng, cháu lo lắng. Ông bà có khỏe không ạ ? Nhà cửa ở quê có việc gì không ạ ? Cháu mong ông bà luôn luôn mạnh khỏe, may mắn.
Cháu nhớ ông bà nhiều.
Phan Nhật Linh.
C CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- GV Nhận xét tiết học
- Y/C HS thực hành những điều đã học. Tập viết bưu thiếp thăm hỏi . Nói lời chia buồn an ủi với bạn bè người thân.
Chính tả: (NV) CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi của bài Cây xoài của ông em.
- Làm được các bài tập2 BT3a phân biệt g / gh, s/ x (ươn / ương )
- HS có ý thức rèn chữ viết. Ngồi viết đúng tư thế.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ viết ND bài tập 2.Bút dạ 3, - 4 băng giấy viết ND BT3a Vở BTTV.
IIICÁC HOẠT ĐỘNG DAY - HỌC A KIỂM TRA:
- 2 HS lên bảng. Cả lớp viết bảng con 2 tiếng bắt đầu bằng gh ; 2 tiếng có âm đầu x
; 2 tiếng có vần ương/ươn.
- Nhận xét ghi điểm B BÀI MỚI:
a. Giới thiệu : Cây xoài của ông em.
b. Hướng dẫn nghe - viết :
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt. Gọi 2 HS đọc lại
? Cây xoài cát có gì đẹp?
- HS viết bảng con chữ khó viết. (cây xoài, trồng, xoài cát, lẩm chẩm) - GV đọc cho HS viết vở.
- GV đọc to rõ ràng, nhắc nhở HS tư thế ngồi.
- Chấm, chữa bài.
- Học sinh đổi vở chấm bài.
- Chấm 5 – 7 bài
- GV nhận xét từng bài.
3. Hướng dẫn làm bài tập.
Bài tập 2: 1 HS đọc yêu cầu.
- Cả lớp làm bảng con.1 HS lên bảng. Nhận xét chốt lại lời giải đúng - Lời giải:xuống ghềnh, con gà, gạo trắng, ghi lòng.
- 2 HS nhắc lại quy tắc viết g/gh, - 3 HS lên bảng.
- Cả lớp làm vở .GV giới thiệu những bảng viết đúng HS sửa sai.
Bài tập (3a) Lựa chọn.
- 1HS đọc yêu cầu.
- GV nhận xét.
- Lời giải đúng: Nhà sạch, bát sạch .Cây xanh, lá cũng xanh C CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- Nhận xét - tiết học.
- Dặn: Về nhà xem lại quy tắc viết chính tả g/ gh Tự nhiên - Xã hội: GIA ĐÌNH
I MỤC TIÊU:
- Kể được một số công việc thường ngày của từng người trong gia đình.
-Biết được các thành viên trong gia đình cần cùng nhau chia sẻ cơng việc nhà.
- Nêu tác dụng các việc làm của em đối với gia đình
- Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà tuỳ theo sức của mình.
- Yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình vẽ phóng lớn ( hình 24; 25) SGK III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A KIỂM TRA:
- Gọi 3 HS lên bảng lần lượt trả lời các câu hỏi:
- HS1: Em cần làm gì để ăn uống sạch sẽ?
- HS2: Em hãy nêu các hoạt động của cơ quan vận động và cơ quan tiêu hoá?
- HS3: Em cần làm gì để đề phòng bệnh giun ? - GV nhận xét đánh giá.
B BÀI MỚI:
1. G thieọu bài :
- Hướng dẫn tìm hiểu : - Khởi động:
- Cả lớp hát bài: Ba ngọn nến lung linh.
- Bài hát nói về điều gì?
- Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm nhỏ.
-GV đính 4 tranh lên bảng yêu cầu nêu bức tranh vẽ gì?
-GV nêu lần lượt các câu hỏi:
- Gia đình bạn Mai có những ai?( Ông, bà, bố, mẹ, em trai của Mai.) - Ông của bạn Mai đang làm gì?( Ông đang tưới hoa.)
- Ai đang đi đón bé ở trường mầm non?( Bà đang đón cháu ở trường.) - Bố của Mai đang làm gì?( Bố đang sửa quạt.)
- Mẹ của Mai đang làm gì? Maigiúp mẹlàm gì?( Nấu ăn.Mai đang nhặt rau.) - Hình nào ta ûcảnh gia đình Mai đang nghỉ ngơ?
HS làm việc theo nhóm . GV đi từng nhóm giúp đỡ các em.
- Làm việc cả lớp
- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước lớp - Nhận xét bổ sung.
* GV chốt ý: Gia đình gồm ông, bà, bố, mẹ, các con. Các bức tranh cho thấy cả gia đình Mai mỗi người một việc làm tuỳ theo sức khoẻ và khả năng của từng người. Những người trong gia đình đều phải thương yêu, quan tâm giúp đỡ lẫn nhau.
- Hoạt động 2: Liên hệ thực tế Bước 1: Làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS nhớ lại những việc làm thường ngày trong gia đình của mình.
Bước 2: Trao đổi theo cặp - Cho HS hỏi và đáp.
Bước 3: Trao đổi cả lớp.
- Gọi HS nêu công việc từng người đối với gia đình mình.
-Gọi vài cặp HS hỏi đáp trước lớp.
- Nhận xét bổ sung
C. CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- Trong gia đình em thường có những ai?
- Những người trong gia đình phải làm gì? Sống ra sao?
-GV nhận xét tiết học.
Dặn: HS về ôn bài và chuẩn bị tiết sau.
Ngày soạn:...
Ngày dạy:...
Toán: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
I. MỤC TIÊU:
- Thuộc bảng trừ 12 trừ đi một số.
- Thực hiện được phép trừ dạng 52 - 28.
- Biết tìm số hạng của một tổng.
- Biết giải bài toán có một phép tính trừ dạng 52 - 28.
- HS làm các bài tập bài 1, bài 2 (cột1, 2), bài 3 (a, b), bài 4.
- Giáo dục HS tự giác học tập, yêu thích môn toán.