Hướng dẫn nghe - viết

Một phần của tài liệu Giáo án lớp 2 (toán, tiếng Việt, ...) (Trang 463 - 477)

ĐÁP LỜI ĐỒNG Ý. QUAN SÁT TRANH VÀ ,TRẢ LỜI CÂU HỎI

2. Hướng dẫn nghe - viết

- Giáo viên đọc 3 khổ đầu bài thơ: “ Bé nhìn biển “ . -2 học sinh đọc lại.

- Bài chính tả cho em biết bạn nhỏ thấy biển như thế nào ?- Biển rất to lớn, có những hành động giống như một con người

- Mỗi dòng thơ có mấy tiếng. Có 4 tiếng

- Nên bắt đầu viết mỗi dòng thơ từ ô nào trong vở.Viết từ ô thứ tư - Học sinh tự sửa bài.

- Chấm chữa bài 8 học sinh

* Nhận xét

3. Hướng dẫn làm bài tập Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu:

- GV chia 2 nhóm lên bảng

- Cho 2 nhóm cùng lên bảng mỗi nhóm tìm tên các loài cá bắt đầu bằng ch, tr.

- 2 nhóm tiếp nối nhau tìm tên các loài các bắt đầu bằng ch, tr.

Ch: chim, chép, chuối, chày, chạch, chuồn.

Tr: trắm, trê, trôi, tràu, trích.

Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu;

- Cho học sinh làm bài 3b - Gọi học sinh đọc yêu cầu.

- Trái nghĩa với khó. (dễ)

- Chỉ bộ phận cơ thể ở ngay bên dưới đầu.(cổ) - Chỉ bộ phận cơ thể dùng để ngửi.(mũi)

- Học sinh đọc yêu cầu trả lời.

C . CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu học sinh về nhà viết lại những từ ngữ còn mắc lỗi trong bài chính tả.

* Bài sau: Vì sao Cá không biết nói

Tự nhiên và xã hội: MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG TRÊN CẠN

I.MỤC TIÊU:

- Nêu được tên, lợi ích một số cây sống trên cạn.

- Quan sát và chỉ ra được một số cây sống trên cạn.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình vẽ trong SGK trang 52,53.

- Các cây có ở sân trường , vườn trường.

- Phiếu hướng dẫn quan sát

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A. KIỂM TRA:

- 1 Hs lên bảng trả lời - Cây có thể sống ở đâu?

- Nhận xét

B. BÀI MỚI:

1. Giới thiệu bài:

2. Hoạt động

Hoạt động 1: Quan sát cây cối ở sân trường, vườn trường và xung quanh trường.

Mục tiêu: Hình thành kỹ năng quan sát, nhận xét, mô tả.

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo nhóm 5 ngoài hiện trường.

- GV phân công khu vực quan sát cho các nhóm.

- Nhóm 1: Quan sát cây ở sân trường.

- Nhóm 2: Quan sát cây ở vườn hoa.

- Nhóm 3: Quan sát cây ở vườn cây thuốc nam - Nhóm 4: Quan sát cây trước thư viện.

- Nhóm 5: Quan sát cây ở trước nhà để xe.

- G V giao nhiệm vụ cho các nhóm tìm hiểu tên cây, đặc điểm và ích lợi của cây được quan sát.và phát cho nhóm trưởng một phiếu hướng dẫn quan sát.

- HS quan sát. GV bao quát tất cả các nhóm.

- Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Đại diện các nhóm nói tên, mô tả đặc điểm và nói ích lợi của các cây mọc ở khu vực nhóm được phân công.

- Nhận xét bổ sung;

- GV khen ngợi các nhóm có khả năng quan sát và nhận xét tốt.

Hoạt động 2: Làm việc với SGK

Mục tiêu: Nhận biết một số cây sống trên cạn và ích lợi của chúng.

- Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo cặp.

HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi trong SGK.(Nói tên và nêu ích lợi của những cây có trong hình.

- GV đi đến các nhóm giúp đỡ.

- GV đặt câu hỏi: Trong số các cây được giới thiệu trong SGK, cây nào là cây ăn quả, cây nào cho bóng mát, cây nào là cây lương thực, thực phẩm, cây nào vừa dùng làm thuốc vừa dùng làm gia vị ?

Kết luận:Có rất nhiều loài cây sống trên cạn. Chúng là nguồn cung cấp thức ăn cho người, động vật và ngoài ra chúng còn nhiều lợi ích khác.

C. CỦNG CỐ DẶN DÒ:

-HS thi kể loại các cây sống trên cạn theo công dụng của chúng.

- GV nhận xét tiết học,.

Dặn: Về nhà sưu tầm các loài cây sống ở dưới nước.

Ngày soạn:...

Ngày dạy:...

Toán: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ

I. MỤC TIÊU:

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3, số 6 - Biết đơn vị đo thời gian ,giờ phút

- Nhận biết các khoảng thời gian 15 phút ,30 phút - Làm bài tập 1, bài tập 2, bài tập 3

- Giáo dục HS yêu thích môn toán . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Mô hình đồng hồ bằng nhựa.

- Đồng hồ để bàn.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A .KIỂM TRA:

- Gọi vài HS đọc số phút, giờ trên mặt đồng hồ.( 12h30', 10h15') - Nhận xét ghi điểm.

B. BÀI MỚI:

1. Giới thiệu bài:

2. Luyện tập ở lớp.

Bài 1: Yêu cầu gì ? Đồng hồ chỉ mấy giờ?

- HS làm bài. Gọi HS nêu miệng . - Nhận xét, chữa bài :

Bài 2: HS nêu yêu cầu - HS làm bài.

- Gọi HS nêu miệng.

-Nhận xét chữa bài.

Bài 3: Quay kim trên mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ

- HS làm các bài. Gọi HS lên bảng quay kim trên mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ: 2 giờ , 1 giờ 30 phút ; 6 giờ 15 phút; 5 giờ rưỡi.

- Nhận xét chữa bài.

C .CỦNG CỐ DẶN DÒ : - GV nhận xét tiết học.

- Dặn: Về nhà làm các BT ở vở BT, tập xem và đọc số giờ, phút trên mặt đồng hồ.

Đạo đức: LỊCH SỰ KHI ĐỀN NHÀ NGƯỜI KHÁC(Tiết1)

I. MỤC TIÊU:

- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác . - Biết cư xử phù hợp khi đến chơi nhà bạn bè, người quen .

- Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Truyện Đến chơi nhà bạn.

- Phiếu BT Hoạt động 2.

- Vở BT Đạo đức.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A. KIỂM TRA:

-Gọi 1 học sinh lên bảng

- Vì sao cần phải lịch sự khi gọi và nhận điện thoại?

- Giáo viên nhận xét B. BÀI MỚI:

1. Giới thiệu bài:

2. Hướng dẫn bài

* Hoạt động 1: Thảo luận phân tích truyện.

Mục tiêu: HS bước đầu biết được thế nào là lịch sự khi đến chơi nhà bạn.

Cách tiến hành:

+ GV kể chuyện kết hợp tranh minh họa.

Nội dung truyện (SGV) + Thảo luận lớp.

? Mẹ bạn Toàn đã nhắc nhở Dũng điều gì?

- Sau khi được nhắc nhở, bạn Dũng đã có thái độ, cử chỉ như thế nào?

- Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra điều gì?

+ GV Kết luận:(SGV)

Hoạt động 2:Làm việc theo nhóm.

Mục tiêu: HS biết được 1 số cách cư xử khi đến chơi nhà người khác.

Cách tiến hành:

+ GV chia 5 nhóm phát cho mỗi nhóm mỗi nhóm 1 bộ phiếu làm bằng miếng bìa nhỏ. Trong đó, mỗi phiếu có ghi 1 hành động việc làm khi đến nhà người khác và yêu cầu các nhóm thảo luận rồi dán theo 2 cột; những việc nên làm, những việc không nên làm.

+ Các nhóm làm việc:

+ Đại diện các nhóm trình bày.

+ Trao đổi, tranh luận giữa các nhóm.

+ HS tự liên hệ:Trong những việc nên làm, em đã thực hiện những việc nào? Những việc nào chưa thực hiện được? Vì sao?

+GV Kết luận về cách kết luận khi đến nhà người khác . Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ

Mục tiêu: HS biết bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến có liên quan đến cách cư xử khi đến nhà người khác.

Cách tiến hành:

+ GV lần lượt nêu từng ý kiến và nêu yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng nhiều cách khác nhau.

VD: Vỗ tay tán thành.

- Giơ tay phải không tán thành.

Nội dung các ý kiến: (SGV)

+ Sau mỗi ý kiến, GV yêu cầu HS giải thích lý do, sự đánh giá của mình.

Trao đỗi cả lớp.

+ Kết luận: Ý kiến a, d, là đúng; Ý kiến b, c sai vì khi đến nhà ai cũng cần phải cư xử lịch sự.

C. CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn dò: Về nhà các em thực hiện như những điều cô đã hướng dẫn.

Thủ công: LÀM DÂY XÚC XÍCH TRANG TRÍ(Tiết 1)

I.MỤC TIÊU:

- Học sinh biết cách làm dây xúc xích bằng giấy thủ công.

- Làm được dây xúc xích để trang trí.

- Thích làm đồ chơi, yêu thích sản phẩm lao động của mình.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Dây xúc xích mẫu bằng giấy thủ công hoặc giấy màu.

- Quy trình làm dây xúc xích trang trí có hình vẽ minh hoạ.

- Giấy thủ công, kéo, hồ dán.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC:

A. KIỂM TRA:

- Nhận xét chương kiểm tra phối hợp gấp, cắt dán hình.

B.BÀI MỚI:

1. Giới thiệu bài:

2. Hướng dẫn bài:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét.

- Giới thiệu dây xúc xích mẫu cho học sinh quan sát và nhận xét.

- Các vòng dây xúc xích làm bằng gì ?

- Có hình dáng, màu sắc, kích thước như thế nào ? - Để có được dây xúc xích ta phải làm thế nào ?

- Để có được dây xúc xích trang trí, ta phải cắt nhiều nan giấy màu dài bằng nhau.

Sau đó dán lồng những nan giấy thành những vòng tròn nối tiếp nhau.

* Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu:

Bước 1: Cắt thành các nan giấy

- Yêu cầu học sinh lấy 3 - 4 tờ giấy thủ công khác màu cắt thành các nan giấy rộng - Bước 2: Dán các nan giấy thành dây xúc xích.

- Bôi hồ vào một đầu nan và dán nan thứ nhất thành vòng tròn.(Dán chồng khít hai đầu nan vào khoảng 1ô, mặt màu quay ra ngoài )

- Luồn nan thứ hai khác màu vào vòng nan thứ nhất. Sau đó bôi hồ vào một đầu nan và dán tiếp thành vòng tròn thứ hai.

- Tiếp tục ta làm thế nào để được nan thứ ba ?

- Làm giống như vậy với các nan thứ ba, thứ tư, thứ năm,….cho đến khi được dây xúc xích dài theo ý muốn.

- Gọi 2 học sinh nhắc lại cách làm dây xúc xích và thực hiện thao tác cắt, dán hai vòng xúc xích.

- Tổ chức cho học sinh tập cắt, dán nan giấy để làm dây xúc xích.

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm.

- Tổ chức cho học sinh tập cắt, dán nan giấy để làm dây xúc xích.

- Học sinh tập cắt nan giấy sau đó tập làm thành dây xúc xích.

- Giáo viên theo dõi uốn nắn.

C. CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- Gọi 1 học sinh nhắc lại quy trình làm

- Dặn dò: Tiết sau đem theo kéo, giấy màu, hồ dán,…. để làm dây xúc xích.

Sinh hoạt tập thể: SINH HOẠT SAO

I. MỤC TIÊU:

- Học sinh thấy đợc và khuyết điểm của bản thân trong tuần qua về học tập và rèn luyện. Từ đó biết phát huy u điểm khắc phục tồn tại để vơn lên.

II. Nội dung sinh hoạt:

1. Sinh hoạt văn nghệ.

2. Lớp trưởng nhận xét chung.

3. Lớp thảo luận 4. Giáo viên nhận xét.

- Nề nếp: Sách vở tơng đối đầy đủ, sạch đẹp. Đồ dùng học tập khá đủ.

- Về học tập: Một số em chăm chỉ, ngoan ngoãn, siêng phát biểu như em Thanh, Châu, Nhân, Minh, Thu Phương, Trường, Tuấn Anh, Kim Anh, Tâm.

- Vệ sinh thân thể: Sạch sẽ, gọn gàng.

- Tồn tại: Một số em hay quên đồ dùng, sách vở nh em: Xuõn phương, Tuấn Anh - Một số em đọc, viết yếu cần cố gắng hơn Xuõn phương, Quý, Quốc Tuấn,Cường...

5.Bình bầu cá nhân và tổ xuất sắc.

- Kế hoạch tuần tới: Dựa trên kế hoạch của nhà trờng và liên đội.

TUẦN 26

Ngày soạn:...

Ngày dạy:...

Tập đọc: TÔM CÀNG VÀ CÁ CON(2 Tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài: Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý ; - Biết đọc phân biệt giọng người kể với giọng các nhân vật.

2. Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: Búng càng,(nhìn)trân trân, nắc nơm, mài chèo,bánh lái, quẹo,….

- Hiểu nội dung truyện: Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng Tôm Càng cứu được bạn qua khỏi hiểm nguy. Tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít.(trả lời được các câu hỏi 1,2,3,5)

- HS khá ,giỏi trả lời được ;CH4:Tôm Càng làm gì để cứu Cá Con?) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. KIỂM TRA

- 3 học sinh đọc bài: “ Bé nhìn biển “ trả lời các câu hỏi SGK.

- Giáo viên nhận xét ghi điểm B. BÀI MỚI

1. Giới thiệu bài:

2. Luyện đọc

a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài

b. Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ a. Đọc từng câu:

- Luyện phát âm từ khó: tràn tràn, lượn, nắc nởm, ngoắt quẹo, uốn đuôi, phục lăn.

- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu.

- Học sinh phát âm cá nhân đồng thanh.

b. Đọc từng đoạn trước lớp - Gọi học sinh đọc chú giải

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn:- 4 học sinh nối tiếp nhau đọc 4 đoạn.

- Hướng dẫn học sinh đọc nhấn giọng:

+ Cá Con lao về phía trước, đuôi ngoắt sang trái. Vút cái, nó đã quẹo phải. Bơi một lát, Cá Con lại uốn đuôi sang phải. Thoắt cái, nói lại quẹo trái. Tôm Càng thấy vậy phục lăn.

- Học sinh đọc cá nhân đồng thanh.

c. Đọc từng đoạn trong nhóm d. Thi đọc giữa các nhóm

3. Hướng dẫn tìm hiểu bài:

Câu 1: Khi đang tập dưới đáy sông, Tôm Càng gặp chuyện gì ?(Tôm Càng gặp một con vật lạ thân đẹp, hai mắt tròn xoe, khắp người phủ một lớp vẩy bạc óng ánh) Câu 2: Cá Con làm quen với Tôm Càng như thế nào ?(Bằng lời chào và lời tự giới thiệu tên, nơi ở.)

Câu 3: Đuôi và vẩy Cá Con có lợi ích gì ? + Đuôi: Vừa là mái chèo, vừa là bánh lái.

+ Vẩy: Là bộ áo giáp bảo vệ cơ thể nên Cá Con bị va vào đá cũng không biết đau.

Phục lăn: Rất khâm phục

Áo giáp: Bộ đồ được làm bằng vật liệu cứng, bảo vệ cơ thể.

Câu 4: Kể lại việc làm Tôm Càng cứu Cá Con.?(Học sinh nối tiếp nhau kể lại hành động của Tôm Càng cứu bạn.)

Câu 5: Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen ?

- Nhắc học sinh đọc lướt các đoạn 2,3,4 để tìm cho đủ các phẩm chất đáng quý của Tôm Càng.

- Học sinh thảo luận nhóm đôi.

- Tôm Càng thông minh, nhanh nhẹn. Nó dũng cảm cứu bạn thoát nạn, xuýt xoa, lo lắng, hỏi han khi bạn bị đau. Tôm Càng là người bạn rất đáng tin cậy.

4. Luyện đọc lại.

- Các nhóm đọc phân công vai.

- Nhận xét nhóm đọc hay nhất . C. CỦNG CỐ DẶN DÒ

- Em học được ở nhân vật Tôm Càng điều gì ? - Yêu quý bạn, thông minh, dám dũng cảm cứu bạn.

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu học sinh về nhà đọc kĩ bài chuẩn bị cho tiết kể chuyện.

Toán: LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU:

- Biết xem đồng hồ kim phút chỉ vào số 3 ,số 6.

- Biết thời điểm , khoảng thời gian.

- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày.

- Giáo dục HS yêu thích môn toán.

- Làm BT(1,2)

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Mô hình đồng hồ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. KIỂM TRA

- HS nhìn mô hình đồng hồ đọc số giờ số phút(6 giờ 30 phút, 10 giờ30 phút) - Nhận xét ghi điểm ,

B.BÀI MỚI

1.Giới thiệu bài:

2.Luyện tập ở lớp:

Bài 1: Yêu cầu gì ? Đồng hồ chỉ mấy giờ?

- GV hướng dẫn HS xem tranh vẽ, hiểu các hoạt động và thời điểm diển ra các hoạt động đó(được mô tả trong hình vẽ )

- HS làm bài. Gọi HS trả lời từng câu hỏi của bài toán.

- Nhận xét, chữa bài: Gọi 2 HS tổng hợp toàn bài và phát biểu dưới dạng một đoạn tường thuật lại hoạt động ngoại khóa của tập thể.

Bài 2: HS nêu yêu cầu:

- HS phải nhận biết được các thời điểm trong hoạt động "Đến trường học "

- Gọi HS nêu miệng. Các thời điểm diễn ra hoạt động đó:"7 giờ" và "7 giờ 15 phút "

- Với HS khá, giỏi làm thêm;

- Hà đến trường sớm hơn Toàn bao nhiêu phút?

- Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc bao nhiêu phút?

- Bây giờ là 10 giờ. Sau đây 15 phút (hay 30 phút)là mấy giờ?

-Nhận xét chữa bài.

Bài 3: Củng cố kĩ năng sử dụng đơn vị đo thời gian (giờ, phút ) - HS làm các bài. Gọi HS nêu miệng.

- Nhận xét chữa bài.

- Với HS khá, giỏi làm thêm;

- Trong vòng 15 phút em có thể làm xong được việc gì?

- Trong vòng 30 phút em có thể làm xong được những việc gì?

C .CỦNG CỐ DẶN DÒ : - GV nhận xét tiết học.

- Dặn: Về nhà làm các BT ở vở BT

Chính tả:(Tập chép) VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI

I. MỤC TIÊU

- Chép chính xác bài CT,trình bày đúng hình thức mẩu chuyện vui.

- Làm được BT(2 ) a /b.

- Rèn luyện ý thức rèn chữ viết ,giữ vở sạch cho HS II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. KIỂM TRA

- Gọi 2 học sinh lên bảng - Cả lớp viết bảng con các từ sau: con trăn, cá trê, nước trà, tia chớp.

- Giáo viên nhận xét.

B. BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài

2. Hướng dẫn tập chép a. Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc mẫu chuyện. Gọi 2 HS đọc lại.

- Việt hỏi anh điều gì ?(Vì sao cá không biết nói)

- Câu trả lời của Lân có gì đáng buồn cười ?(Lân chê em hỏi ngớ ngẩn nhưng chính Lân mới ngớ ngẩn khi cho rằng cá không nói được vì miệng cá ngậm đầy nước. Cá không biết nói như người vì chúng là loài vật. Nhưng có lẽ cá cũng có cách trao đổi riêng với bầy đàn.)

b. Hướng dẫn cách trình bày

- Câu chuyện có mấy câu ?(Có 5 câu)

- Lời nói của hai anh em được viết sau những dấu câu nào ?(Dấu hai chấm và dấu gạch ngang.)

- Trong bài những chữ nào viết hoa ? Vì sao ?(Chữ đầu câu: Anh, Em, Nếu) Tên riêng: Việt, Lân)

c. Hướng dẫn viết từ khó: say sưa, bỗng, ngớ ngẩn, miệng.

- Học sinh viết bảng con.

d. Giáo viên đọc học sinh chép bài vào vở.

- Học sinh thực hành chép bài vào vở.

e. Chấm chữa bài

3. Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2b: Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu.

- 1 học sinh lên bảng làm.-Cả lớp làm vở BT.

Sân hãy rực vàng Rủ nhau thức dậy

- Gọi học sinh nhận xét bài làm của bạn chữa bài.

C. CỦNG CỐ DẶN DÒ

- Theo em vì sao cá không biết nói ? ( Vì nó là loài vật ) - Cá giao tiếp với nhau bằng ngôn ngữ riêng của nó - Nhận xét tiết học

- Về nhà đọc lại chuyện và chuẩn bị bài sau.

Ngày soạn:...

Ngày dạy:...

Toán: TÌM SỐ BỊ CHIA

I. MỤC TIÊU

- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia.

- Biết tìm x trong các bài tập dạng ; x:a=b( với a,b là các số bé và phép tính để tìm x là phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học)

Một phần của tài liệu Giáo án lớp 2 (toán, tiếng Việt, ...) (Trang 463 - 477)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(673 trang)
w