KỂ NGẮN THEO CÂU HỎI
2. Hướng dẫn viết chính tả
a. Giáo viên đọc đoạn trích :- 1 học sinh đọc lại - Đoạn trích này ở bài tập đọc nào?- Bàn tay dịu dàng
- An đã nói gì khi thầy kiểm tra bài tập?(An buồn bã nói: Thưa thầy, hôm nay em chưa làm bài tập )
- Lúc đó thầy có thái độ như thế nào?- Thầy chỉ nhẹ nhàng xoa đầu An thầy không trách gì em.
b. Hướng dẫn cách trình bày
- Tìm những chữ viết hoa trong bà?( An, Thầy, Thưa. Bàn )
- An là gì trong câu? (Tên riêng). Các chữ còn lại thì sao? ( Là các chữ đầu câu) c. Hướng dẫn viết tiếng khó:(Bảng con)
-GV đọc các từ:xoa đầu, buồn bã, kiểm tra, trìu mến.
d. Viết chính tả - Soát lỗi - Giáo viên đọc học sinh viết e. Chấm bài:
- Chấm 10 bài nhận xét từng bài.
3. Hướng dẫn bài tập chính tả Bài 2: Yêu cầu 1 học sinh đọc đề
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi tìm các tiếng.
- Tìm 3 từ có tiếng vần ao và 3 từ có tiếng vần au.
- Phát cho mỗi nhóm một tờ giấy khổ to để các em làm bài.
- Học sinh thi làm bài
- Dán kết quả lên bảng và đọc to kết quả: ao cá, gáo dừa, nói láo...
Cây cau, sau vườn, theo sau...
Bài 3:
- HS đọc đề bài,
- Đặt câu để phân biệt cá tiếng: gia, ra, da.
VD: Da dẻ cậu ấy thật hồng hào Hồng đã ra ngoài từ sớm
Em tham gia lao động làm vệ sinh
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm .Lớp làm bài vào vở . C. CỦNG CỐ DẶN DÒ
- Nhận xét giờ học.
Dặn:Về nhà xem lại bài viết, bài tập.
Tự nhiên và xã hội: ĂN, UỐNG SẠCH SẼ
I. MỤC TIÊU
- Nêu được một số việc càn làm để giữ vệ sinh ăn uống như: ăn chậm nhai kĩ, không uống nước lã, rữa tay sạch sẽ trước khi ăn và sau khi đại ,tiểu tiện.
- Nêu được tác dụng của các việc cần làm.
- Ăn uống sạch sẽ để phòng được nhiều bệnh, nhất là phần đường ruột.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình vẽ trong SGK (T 18, 19)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. KIỂM TRA
- Trước và sau bữa ăn chúng ta nên làm gì?
- Tại sao chúng ta ăn đủ no, uống đủ nước?
- Nhận xét.
B. BÀI MỚI
Khởi động: Cho cả lớp hát bài :" Thật đáng chê"
1. Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Làm việc với sách giáo khoa và thảo luận.
- Phải làm gì để ăn sạch?
Mục tiêu:Biết được những cần làm để bảo ăn sạch.
Cách tiến hành.
Bước1:
Hỏi: Ai có thể nói được để ăn uống sạch sẽ, chúng ta nên cần làm những việc gì?
(HS phát biểu ý kiến)
- GV chốt lại những ý kiến HS vừa nêu ra.
Bước 2: Làm việc với SGK theo nhóm.- HS quan sát hình vẽ (T 18), tập đặt câu hỏi để khai thác các kiến thức qua hình vẽ.
Gợi ý:
Hình 1. Rửa tay như thế nào là sạch và hợp vệ sinh? (Rửa bằng nước sạch và xà phòng....)
Hình 2: Rửa quả như thế nào là đúng? (Rửa dưới vòi nước chảy hoặc rửa nhiều lần với nước sạch)
Hình 3: Bạn gái trong tranh đang làm gì? Việc làm đó có lợi gì? Kể tên một quả trước khi ăn phải gọt vỏ?
Hình 4: Tại sao thức ăn phải được để trong bát sạch, mâm đậy lòng bàn?
Hình 5: Bắt, đũa, thìa trước và sau khi ăn ta phải làm gì? (Bát, đũa thìa để nơi khô ráo sạch sẽ, sau khi ăn bát, đũa được rửa bằng xà phòng và nước sạch, dụng cụ rửa phải sạch. Bát đũa được úp nơi khô ráo hoặc phơi nắng.)
Bước 3: Làm việc cả lớp.
- Các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- GV hỏi: Để ăn sạch bạn phải làm gì? (Rửa tay trước khi ăn; rửa sạch rau quả trước khi ăn, thức ăn phải đậy cẩn thận không để ruồi gián chuột....bò hay đậu vào. Bát, đũa và dụng cụ nhà bếp phải sạch sẽ)
Hoạt động 2: Làm việc với SGK và thảo luận: Phải làm gì để uống sạch Mục tiêu: Biết được những việc cần làm để đảm bảo uống sạch.
Cách tiến hành.
Bước 1: Làm việc theo nhóm đôi:
Trao đổi và nêu những đồ uống mà mình thường uống trong ngày hoặc ưa thích.
Bước 2: Làm việc cả lớp. Đại diện một số nhóm phát biểu ý kiến.
-Cả lớp nhận xét:
Loại đồ uống nào nên uống, loại đồ uống nào không nên uống vì sao?
VD: Nước đá, nước mía như thế nào là sạch và không sạch?
Nước mưa, kem, nước mía thế nào là hợp vệ sinh?
Bước 3: Làm việc với SGK. Cho HS quan sát hình 6, 7, 8 (T19).
-Nhận xét bạn nào uống hợp vệ sinh, bạn nào chưa uống hợp vệ sinh. Giải thích vì sao?
HS phát biểu ý kiến.
GV chốt lại: Nước đảm bảo vệ sinh là lấy nước từ nguồn nước sạch, không bị ôi nhiễm. Ở vùng nước không được sạch cần được lọc theo hướng dẫn của y tế và nhất thiết phải được đun sôi trước khi uống.
Hoạt động 3: Thảo luận về ích lợi của việc ăn uống sạch sẽ.
Mục tiêu: HS giải thích được tại sao phảo ăn, uống sạch sẽ.
Cách tiến hành.
Bước 1: Làm việc theo nhóm đôi. Tại sao chúng ta ăn uống sạch sẽ?
VD: Nêu tác hại của việc ăn uống mất vệ sinh?
Bước 2: Làm việc cả lớp. Đại diện một số nhóm phát biểu ý kiến, các nhóm khác bổ sung.
GV kết luận: Ăn uống sạch sẽ giúp chúng ta đề phòng được nhiều bệnh đường ruột như đau bụng, iả chảy, giun sán...
C. CỦNG CỐ DẶN DÒ - GV nhận xét tiết học.
Dặn: Về nhà thực hiện những việc cô vừa dạy.
Ngày soạn:...
Ngày dạy:...
Toán: PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 100
I. MỤC TIÊU
- Biết thực hiện phép cộng có tổng bằng 100.
- Biết cộng nhẩm các số tròn chục.
- Biết giải bài toán với 1 phép tính cộng có tổng bằng 100.
- Làm các BT bài 1,bài 2,bài 4.
- Giáo dục HS có ý thức trong học tập.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A KIỂM TRA
- Gọi 3 HS lên bảng,cả lớp vở nháp
- Đặt tính rồi tính: 5 + 18 29 + 37 19 + 8 - Nhận xét chữa bài
B. BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: