Kiểm tra bài cũ ( 5)

Một phần của tài liệu Ngữ Văn 6 chuẩn KTKN (Trang 102 - 105)

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

( GV thể hiện câu hỏi trên máy chiếu)

C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

* Hoạt động 1: Khởi động( 1')

- Là danh từ. Vậy hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về đặc điểm danh từ và phân loại danh từ

Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới 20'

Mục tiêu:

- Khái niệm danh từ:

+ Nghĩa khái quát của danh từ.

+ Đặc điểm ngữ pháp của danh từ.

- Các loại danh từ.

Đồ dùng dạy học:

Các bớc tiến hành:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Gọi HS đọc BT SGK t86, GV dựng Máy chiÕu

Xác định danh từ trong cụm từ in đậm trên?

Con trâu

Ngoài các danh từ trên còn có danh từ nào khác?

Làng, vua, thúng, gạo nếp Các danh từ trên chỉ gì?

Vua: chỉ người Con trâu: DT chỉ vật Gạo nếp: DT chỉ đồ vật

Làng: DT chỉ khái niệm đơn vị hành chính VD: Mưa, nắng là danh từ chỉ gì?

- Chỉ hiện tượng

Hãy đặt câu với các danh từ vừa tìm được?

I. Đặc điểm của danh từ 1. Bài tập

a. Phân tích ngữ liệu

- Con trâu nhà em rất khỏe.

- Người có quyền lực cao nhất là vua.

Từ đứng trước từ” con trâu” là những từ như thế nào?

- Ba: số từ (đứng trước danh từ) -Ấy: chỉ từ (đứng sau danh từ) Danh từ biểu thị những gì ? Khả năng kết hợp của danh từ?

Chức vụ ngữ pháp của danh từ trong câu ?

Hs đọc ghi nhớ

Gv nhấn mạnh, hs lấy ví dụ

Gọi HS đọc BT SGK t86

Nghĩa của các danh từ im đậm có khác gì các danh từ đứng sau?

Hs thảo luận nhóm bàn 3’ Đại diện nhóm trả lời Gv nhận xét, kết luận

- Các danh từ in đậm đứng trước, các danh từ còn lại đứng sau.

- các danh từ in đậm chỉ đơn vị để tính đếm người, vật. Còn các danh từ đứng sau chỉ sự vật.

Hãy thử thay các danh từ in đậm bằng các danh từ khác xem? Trong trường hợp nào đơn vị đo lường thay đổi?

- Thúng->rá - Tạ- cân, yến, kg

_ đơn vị đo lường thay đổi về lượng - Con -> chú

- Viên -> ông

_đơn vị đếm không thay đổi về lượng

b. Nhận xét

- Danh từ là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm

- Danh từ kết hợp với từ chỉ số lượng ở phía trước, các từ này,ấy,đó...ở phía sau và một số từ ngữ khác để lập thành cụm danh từ.

- Chức vụ ngữ pháp: chức vụ điển hình là chủ ngữ, còn khi làm vị ngữ phải có từ là đứng trước.

2. Ghi nhớ

II. Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật

1. Bài tập

a. Phân tích ngữ liệu

Vì sao có thể nói “ nhà có ba thúng gạ rất đầy” nhưng không thể nói “ nhà có 6 tạ thóc rất nặng”

- Khi chỉ sự vật đã được tính đến, đo lường bằng đơn vị quy ước chính xác thì nó không thể được miêu tả về lượng ( 6 tại thóc rất nặng )nữa. còn khi sự vật chỉ được tính, đếm, đo lường một cách ước chừng thì nó có thể được miêu tả bổ sung về lượng ( một thúng gạo rất đầy)

Danh từ được chia làm mấy loại ? Danh từ chỉ đơn vị gồm mấy nhóm ?

Hs đọc ghi nhớ Gv nhấn mạnh

b. Nhận xét

- Danh từ chia làm hai loại

+ Danh từ chỉ vật: dùng để nêu tên từng loại hoặc từng cá thể người, vật, hiện tượng, khái niệm.

+ Danh từ chỉ đơn vị nêu tên đơn vị dùng để tính đếm, đo lường sự vật; bao gồm chỉ đơn vị chính xác và ước chừng.

2. Ghi nhớ Sgk T 87

Hoạt động 3 Hớng dẫn luyện tập 15'

Mục tiêu:

Tìm các danh từ chỉ sự vật, danh từ chỉ đơn vị. Đặt câu với một số danh từ.

Đồ dùng dạy học:

Các bớc tiến hành:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hs đọc bài tập

Gv hướng dẫn hs: chỉ vật, đặt câu Hs hoạt động cá nhân

Gv gọi hai hs lên bảng làm Gv nhận xét, kết luận Hs đọc bài tập

Gv hướng dẫn hs: loại từ Hs hoạt động cá nhân Gv gọi hai hs báo cáo Gv nhận xét, kết luận

II. Luyện tập Bài 1(sgkt87)

Liệt kê 1 số DT chỉ sự vật mà em biết?

Đặt câu với 1 trong các DT ấy Lợn, gà, nhà, cửa, bàn, chó, mèo VD: con mèo nhà em rất đẹp Bài 29(sgk87)

Liệt kê các loại từ

a) Thường đứng trước DT chỉ Người ngài, viên, người, …, ông bà, chú bác,

b) Thường đứng trước DT chỉ đồ vật:

Quyển, quả, pho, tờ, chiếc …

Hs đọc bài tập

Gv hướng dẫn hs: loại từ Hs hoạt động cá nhân Gv gọi hai hs báo cáo Gv nhận xét, kết luận

Bài 3(sgkt87)

Liệt kê các DT + chỉ đơn vị quy ước chính xác:

VD: tạ, tấn, km

+ Chỉ đv quy ước ước chừng: bó, vốc, gang, đoạn.

D. Củng cố (2')

Gv kái quát nội dung bài học E. Hớng dẫn học bài (1')

- Chuẩn bị tiết Ngôi kể và lời kể trong VBTS, đọc trớc: Ông lão đánh cá và con cá vàng

Ngày soạn:15/10/2012 Ngày giảng:18/10/2012

Tiết 33, Bài 8

Một phần của tài liệu Ngữ Văn 6 chuẩn KTKN (Trang 102 - 105)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(458 trang)
w