Ngụ ngôn - truyện cười

Một phần của tài liệu Ngữ Văn 6 chuẩn KTKN (Trang 174 - 179)

B. Kiểm tra bài cũ ( )

2. Ngụ ngôn - truyện cười

- Ngụ ngôn: phê phán, chế giễu những hành động, cách ứng xử trái với điều truyện muốn răn dạy người ta => có yếu tố gây cười; là truyện dân gian

b. Khác nhau:

- Ngụ ngôn: răn dạy, khuyên nhủ con người - Truyện cười: dùng tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội

Hoạt động 3 Hớng dẫn luyện tập 10'

Mục tiêu:

Kể tóm tắt truyện

Đồ dùng dạy học:

Các bớc tiến hành:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Gv nêu yêu cầu và thể lệ của trò chơi Hs thi kể giữa các thành viên trong tổ.

Các tổ chọn các thành viên và thi kể trước lớp

IV. Luyện tập

Kể các câu truyện dân gian đã học

D. Củng cố (2')

GV khái quát nội dung bài học E. Hớng dẫn học bài (1') - Ôn lại nội dung bài học

- Chuẩn bị: Trả bài KT Tiếng Việt

Ngày soạn:26 /11/2012 Ngày giảng:29 /11/2012

TiÕt 56

Trả bài kiểm tra tiếng việt

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức

Nhận ra các lỗi trong bài làm của mình về cách dùng từ, đặt câu, xác định được các thành phần của cụm danh từ, tự sửa lỗi và rút kinh nghiệm trong những bài kiểm tra tiếp theo.

2. Kĩ năng

- Rèn kỹ năng tư duy, làm bài, sửa lỗi.

3. Thái độ

Biết sửa sai, có cố gắng trong học tập.

* Trọng tâm kiến thức kỹ năng

II.Các kỹ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài III. đồ dùng

1. Giáo viên:

- Giáo án, bài làm của hs

2. Học Sinh:

- Học bài và chuẩn bị bài trớc khi đến lớp

IV. phơng pháp, kỹ thuật dạy học 1. Phương pháp

Thông báo

2. Kĩ thuật dạy học V. Các bớc lên lớp A. ổn định tổ chức (1') B. Kiểm tra bài cũ ( )

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

* Hoạt động 1: Khởi động( 1')

Hoạt động 2 Hớng dẫn tìm hiểu đề và đáp án 15' Mục tiêu:

Rèn kĩ năng tìm hiểu đề xác định kiến thức cần trả lời

Đồ dùng dạy học:

Các bớc tiến hành:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

GV nhắc lại đề bài và công bố đáp án

Câu Nội dung Điểm

1 B 0,5

2 C 0,5

3 C 0,5

4 A 0,5

5

Từ chỉ một tiếng là từ đơn.ví dụ: bàn, ghế….

Từ gồm hai hoặc nhiều tiếng là từ phức. ví dụ: cây cối, hoa quả…..

2 1 1 6

- Lặp từ

- Sửa lại: Nam là một học sinh giỏi. Vì vậy luôn được cô khen

2 1 1 7

- Cụm danh từ: một ngôi nhà của cha để lại, một con yêu tinh ở trên núi, có nhiều phép lạ.

- mô hình

Phần Phần trung Phần sau

4 2

trước tâm

t2 t1 T1 T2 s1 s2

một ngôi nhà của cha để lại

một con yêu

tinh

ở trên núi, có nhiều phép lạ

2

Hoạt động 3 Nhận xét, chữa bài 20'

Mục tiêu:

Thấy được ưu nhược điểm trong bài làm

Đồ dùng dạy học:

Các bớc tiến hành:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

GV nhận xét ưu- khuyết điểm trong bài viết của HS

GV thống kê những lỗi của HS ở những dạng khác nhau

Hướng dẫn phân tích nguyên nhân mắc lỗi -> cho HS sửa chữa dựa vào những nguyên nhân của từng loại lỗi

HS chữa lỗi riêng

- GV chỉ ra những lỗi về hình thức diễn đạt: Cách dùng từ, chính tả, viết câu Gv đưa ra lỗi

Hs chữa lỗi sai mắc phải trong bài

II .Nhận xét, chữa lỗi 1. Nhận xét

* Ưu điểm:

- Đa số học sinh biết làm bài trắc nghiệm.

- Đa số HS hiểu đề bài, nắm được yêu cầu của đề

- xác định được nội dung kiến thức cần đáp ứng

* Nhược điểm:

- Còn một vài em chưa biết làm trắc nghiệm.

- Nhiều em chưa xác định được kiến thức cần trả lời.

- Một số bạn dấu câu không đầy đủ - Mắc lỗi chính tả nhiều.

- Một số em viết quá xấu . Gạch xoá tuỳ tiện danh từ không viết hoa

2. Chữa lỗi - Diễn đạt

+ Diễn đạt lủng củng:

+ Dùng từ chưa đúng:

- Chính tả:

+ Nhầm lẫn ch-tr:

- Câu : đa số dấu câu chưa đầy đủ

Hoạt động 3 Nhận xét, chữa bài 5'

Mục tiêu:

Báo kết quả hs đạt được

Đồ dùng dạy học:

Các bớc tiến hành:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Gv đọc điểm cho học sinh Đọc bài văn mẫu

III. Thông báo kết quả

D. Củng cố (2')

Gv nhận xét đánh giá tiết học E. Hớng dẫn học bài (1') - Ôn tập các kiến thức đã học - Chuẩn bị bài “ Chỉ từ”

Ngày soạn:28 /11/2012 Ngày giảng:01 /12/2012

Tiết 57, Bài 13

Tiếng Việt: chỉ từ

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức

Nhận biết, nắm được ý nghĩa và công dụng của chỉ từ.

2. Kĩ năng

Biết cách dùng chỉ từ trong khi nói và viết.

3. Thái độ

Yêu thích môn học

* Trọng tâm kiến thức kỹ năng 1. Kiến thức

Khái niệm chỉ từ:

- Nghĩa khái quát của chỉ từ.

- Đặc điểm ngữ pháp của chỉ từ:

+ Khả năng kết hợp của chỉ từ.

+ Chức vụ ngữ pháp của chỉ từ.

2. Kĩ năng

- Nhận diện được chỉ từ.

- Sử dụng chỉ từ trong khi nói và viết.

II.Các kỹ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài III. đồ dùng

1. Giáo viên:

- Giáo án, tài liệu tham khảo. máy chiếu

2. Học Sinh:

- Học bài và chuẩn bị bài trớc khi đến lớp

IV. phơng pháp, kỹ thuật dạy học 1. Phương pháp

Thông báo, rèn luyện theo mẫu, phân tích ngôn ngữ 2. Kĩ thuật dạy học

V. Các bớc lên lớp A. ổn định tổ chức (1') B. Kiểm tra bài cũ ( 5')

- Câu hỏi: Số từ là gì? Đặt câu hỏi có sử dụng số từ ? - Đáp án:

Là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật khi biểu hiện số lượng sự vật, số từ thường đứng trước danh từ. Khi biểu thị thứ tự, số từ đứng sau danh từ.

Ví dụ: hai, ba,…

C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

* Hoạt động 1: Khởi động( 1')

Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới 20'

Mục tiêu:

Nhận biết, nắm được ý nghĩa và công dụng của chỉ từ.

Đồ dùng dạy học:

Các bớc tiến hành:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Gọi HS đọc BT1 SGKTV137 Gv tr×nh chiÕu

Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho những từ nào?

So sánh các từ và cụm từ sau đó rút ra ý nghĩa của những từ in đậm?

Ông vua / ông vua nọ Viên quan/ viên quan ấy Làng/ làng kia

Nhà/ nhà nọ

Một phần của tài liệu Ngữ Văn 6 chuẩn KTKN (Trang 174 - 179)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(458 trang)
w