TLV: LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ
Bài 2 T76) Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống
b. Khẩn trương: Nhanh, gấp và có phần căng thẳng
c. băn khoăn: Không yên lòng vì có những điều phải suy nghĩ, lo liệu Bài 3(T76)
chữa lỗi dùng từ
a. Thay từ đá bằng đấm hoặc thay từ tống bằng tung
b. Thay từ thực thà bằng thành khẩn;
bao biện bằng ngụy biện c. Thay từ tinh tú bằng túy D. Củng cố (2')
GV khái quát nội dung bài học.
E. Hớng dẫn học bài (1') - Học bài.
- Chuẩn bị: Em bé thông minh.
Ngày soạn: 06/10/2012 Ngày giảng:09/10/2012
Tiết 27, Bài 6
Văn bản: em bé thông minh
- Truyện cổ tích - I. Mục tiêu:
- Hiểu, cảm nhận được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của truyện cổ tích em bé thông minh.
- Đọc - hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại.
- Kể lại một câu chuyện cổ tích.
Yêu thích truyện cổ tích
* Trọng tâm kiến thức kỹ năng 1. Kiến thức
- Đặc điểm của truyện cổ tích qua nhân vật, sự kiện, cốt truyện ở tác phẩm em bé thông minh.
2. Kĩ năng
- Đọc - hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại.
II.Các kỹ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài - Tự nhận thức giá trị của lòng nhân ái, sự công bằng trong cuộc sống.
- Suy nghĩ sáng tạo và trình bày suy nghĩ về ý nghĩa và cách ứng xử thể hiện tinh thần nhân ái, sự công bằng.
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận.
III. đồ dùng
1. Giáo viên:
- Giáo án, tài liệu tham khảo.
2. Học Sinh:
- Học bài và chuẩn bị bài trớc khi đến lớp
IV. phơng pháp, kỹ thuật dạy học 1. Phơng pháp
Thảo luận nhóm, đọc sáng tạo, dùng lời có nghệ thuật 2. Kü thuËt.
- Động não: Suy nghĩ về ý nghĩa và cách ứng xử thể hiện tinh thần nhân ái, sự công bằng của các nhân vật truyện cổ tích.
- Thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày 1 phút về những giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện cổ tích được học.
V. Các bớc lên lớp A. ổn định tổ chức (1') B. Kiểm tra bài cũ ( 5')
- Câu hỏi
Thạch Sanh đã gặp phải những thử thách gì? Kết quả? Qua các thử thách đó Thạch Sanh đã bộc lộ rõ phẩm chất gì?
- Trả lời
4 thử thách
Phẩm chất của Thạch Sanh + Thật thà, chất phác
+ Dũng cảm, tài năng
+ Lòng nhân đạo, yêu hoà bình
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1: Khởi động( 1')
Nhân vật thông minh là nhân vật phố biến trong truyện cổ tích. Truyện gần như không có yếu tố thần kỳ,nhân vật chính trải qua một chuỗi thử thách _ bộc lộ thông minh, tài trí hơn người.
Hoạt động 2 Hớng dẫn đọc và thảo luận chú thích 18' Mục tiêu:
Đọc tìm hiểu chung về văn bản, giải nghĩa các từ khó
Đồ dùng dạy học:
Các bớc tiến hành:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV hướng dẫn cách đọc
GV đọc mẫu HS đọc HS nhận xét GV nhận xét
Gọi HS kể tóm tắt Hs đọc từ khó skt73
Hs giải nghĩa các chú thích 1,2,5,7,16 Truyện thuộc kiểu nhân vật thông minh
I. Đọc tìm hiểu chú thích 1. Đọc
2. Tìm hiểu chú thích
Hoạt động 3 Hớng dẫn tìm hiểu bố cục 5'
Mục tiêu:
bố cục văn bản.
Đồ dùng dạy học:
Các bớc tiến hành:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Theo em văn bản này nên chia làm mấy phần? Nội dung từng phần?
II. Bố cục
- Đ1: Từ đầu … về tâu vua: thử thách 1 - Đ2: tiếp…. ăn mừng với nhau rồi: thử thách 2
- Đ3: tiếp…. ban thưởng rất hậu: thử thách 3
- Đ4: còn lại: thử thách 4
Hoạt động 4 Hớng dẫn tìm hiểu văn bản 12'
Mục tiêu:
Hiểu, cảm nhận được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của truyện cổ tích em bé thông minh.
Đồ dùng dạy học:
Các bớc tiến hành:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hs đọc sgk câu hỏi 1 t 74
Hình thức dùng câu đố để thử tài nhân vật có phổ biển trong truyện cổ tích không?
Tác dụng của hình thức này?
(khá phổ biến)
Gv lấy ví dụ ở một số truyện khác
III. Tìm hiểu văn bản
1. Tác dụng của hình thức ra câu đố
- Tạo ra thử thách để nhân vật bộc lộ tài năng, phẩm chất
- Tạo tình huống cho cốt truyện phát triển
- Gây hứng thú, hồi hộp cho người nghe D. Củng cố (2')
Gv khái quát ND bài học.
E. Hớng dẫn học bài (1')
- Học bài cũ, tự tóm tắt và kể sáng tạo văn bản - Chuẩn bị tiếp các câu hỏi trong SGK
Ngày soạn:08/10/2012 Ngày giảng:11/10/2012
Tiết 28, Bài 6
Văn bản: em bé thông minh
- Truyện cổ tích - ( TiÕp)
I. Mục tiêu:
- Hiểu, cảm nhận được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của truyện cổ tích em bé thông minh.
- Đọc - hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại.
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một nhân vật thông minh.
- Kể lại một câu chuyện cổ tích.
Yêu thích truyện cổ tích
* Trọng tâm kiến thức kỹ năng 1. Kiến thức
- Đặc điểm của truyện cổ tích qua nhân vật, sự kiện, cốt truyện ở tác phẩm em bé thông minh.
- Cấu tạo xâu chuỗi nhiều mẩu chuyện về những thử thách mà nhân vật đã vượt qua trong truyện cổ tích sinh hoạt.
- Tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên nhưng không kém phần sâu sắc trong truyện cổ tích và khát vọng về sự công bằng của nhân dân lao động.
2. Kĩ năng
- Đọc - hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại.
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một nhân vật thông minh.
- Kể lại một câu chuyện cổ tích.
II.Các kỹ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài - Tự nhận thức giá trị của lòng nhân ái, sự công bằng trong cuộc sống.
- Suy nghĩ sáng tạo và trình bày suy nghĩ về ý nghĩa và cách ứng xử thể hiện tinh thần nhân ái, sự công bằng.
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận.
III. đồ dùng
1. Giáo viên:
- Giáo án, tài liệu tham khảo.
2. Học Sinh:
- Học bài và chuẩn bị bài trớc khi đến lớp
IV. phơng pháp, kỹ thuật dạy học 1. Phơng pháp
Thảo luận nhóm, đọc sáng tạo, dùng lời có nghệ thuật 2. Kü thuËt.
- Động não: Suy nghĩ về ý nghĩa và cách ứng xử thể hiện tinh thần nhân ái, sự công bằng của các nhân vật truyện cổ tích.
- Thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày 1 phút về những giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện cổ tích được học.
V. Các bớc lên lớp A. ổn định tổ chức (1') B. Kiểm tra bài cũ ( 4')
- Câu hỏi: em hãy nêu bố cục của truyện em bé thông minh?
- Đáp án:
Đ1: Từ đầu … về tâu vua: thử thách 1
Đ2: tiếp…. ăn mừng với nhau rồi: thử thách 2 Đ3: tiếp…. ban thưởng rất hậu: thử thách 3 Đ4: còn lại: thử thách 4
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1: Khởi động( 1')
Trong giờ học trước các em đã được tìm hiểu về vai trò, tác dụng của hình thức câu đố trong truyện cổ tích
Hoạt động 2 Hớng dẫn tìm hiểu văn bản 22'
Mục tiêu:
Hiểu, cảm nhận được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của truyện cổ tích em bé thông minh.
Đồ dùng dạy học:
Các bớc tiến hành:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Em bé thông minh đã trải qua mấy lần thử thách và cách giải đố của em bé?
Hs trả lời, gv nhận xét, kết luận theo bảng
III. Tìm hiểu văn bản
b. Nhân vật em bé thông minh
Lần TT
Câu đố Cách giải đố
1 Trâu cày một ngày được mấy đường?
Đố lại quan: ngựa một ngày đi được mấy bước _đẩy thế bí vể
người ra câu đố
2 Nuôi ba con trâu đực một năm phải đẻ được 9 con
Tạo tình huống: cha không đẻ em bé cho bế _ vua thấy điều phi lý
3 Giết một con chim sẻ làm thành ba mâm cỗ
Rèn một cây kim thành một con dao để mổ chim _ đố lại, đẩy thế bí về người ra câu đố 4 Xâu một sợi chỉ mảnh qua vỏ một
con ốc vặn dài
Dùng kinh nghiệm đời sống dân gian
Nhận xét gì về mức độ mỗi lần ra câu đố?
- Lời đố sau cao hơn, khó hơn lời đố trước
*Người đố:
+ L1: quan + Lần 2: vua
+ Lần 3: xứ thần nước ngoài
Nhận xét gì về cách giải đố của em bé?
Qua những lời giải đố đó em thấy em bé là người thế nào?
Cách giải đố của em bé kỳ thú ở chỗ nào?
Thảo luận nhóm bàn4 phút.
Đại diện nhóm trả lời Gv nhận xét, kết luận - Đẩy thể bí về người ra đố
- Làm cho người ra đố tự thấy sự vô lý ở điều mà họ nói
- Những lời giải đố không dựa vào kiến thức sách vở mà dựa vào kiến thức, kinh nghiệm đời sống
- Làm cho người ra đố, người chứng kiến ngạc nhiên, bất ngờ, giản dị, hồn nhiên của những lời giải đố
Truyện có ý nghĩa như thế nào?
Hs trình bày ý kiến của mình trong 1 phút
- Những lời giải đố bộc lộ tài năng, trí tuệ thông minh hơn người của em bé
2. ý nghĩa của truyện
- Đề cao trí thông minh, đề cao kinh nghiệm đời sống
- Thể hiện sự hài hước, mua vui qua các
tình huống bất ngờ, thú vị. Tất cả mọi người đều thua tài em bé. Em bé luôn hồn nhiên, ngây thơ.
Hoạt động 3 Hớng dẫn tổng kết 5'
Mục tiêu:
Nhấn mạnh nội dung, nghệ thuật văn bản.
Đồ dùng dạy học:
Các bớc tiến hành:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Nội dung, nghệ thuật văn bản Hs trình bày
Gv nhận xét, nhấn mạnh
IV. Ghi nhớ
Hoạt động 4 Hớng dẫn luyện tập 7'
Mục tiêu:
Kể được câu chuyện.
Đồ dùng dạy học:
Các bớc tiến hành:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Gv hướng dẫn hs
Gọi hs kể lại truyện dưới sự hướng dẫn của gv
V. Luyện tập Kể diễn cảm truyện
D. Củng cố (4')
Gv phát phiếu học tập phần phụ lục E. Hớng dẫn học bài (1') - Học ghi nhớ, kể lại truyện