I. Mục tiêu:
- Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa.
- Nhận biết nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa.
- Biết đặt câu có từ được dùng với nghĩa gốc, từ được dùng với nghĩa chuyển.
- Nhận diện được từ nhiều nghĩa.
- Bước đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp.
- Ý thức sử dụng từ cho đúng.
* Trọng tâm kiến thức kỹ năng 1. Kiến thức
- Từ nhiều nghĩa.
- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
2. Kĩ năng
- Nhận diện được từ nhiều nghĩa.
- Bước đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp.
II. Các kỹ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài
Ra quyết định lựa chọn cách sử dụng từ tiếng việt đúng nghĩa trong thực tiễn giao tiếp của bản thân. Giao tiếp trình bày suy nghĩ ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những ý kiến cá nhân về cách sử dụng từ đúng nghĩa.
III. đồ dùng
1. Giáo viên:
- Giáo án, tài liệu tham khảo.
2. Học Sinh:
- Học bài và chuẩn bị bài trớc khi đến lớp
IV. phơng pháp, kỹ thuật dạy học 1. Phơng pháp
Phân tích ngôn ngữ, tình huống mẫu, thực hành có hướng dẫn 2. Kü thuËt.
Động não, suy nghĩ phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về dùng từ tiếng việt đúng nghĩa và trong sáng.
V. Các bớc lên lớp A. ổn định tổ chức ( 1') B. Kiểm tra bài cũ (15')
a. Đề bài
- Nghĩa của từ là gì? Có mấy cách giải thích nghĩa của từ? Giải thích nghĩa của từ học sinh.
b. Đáp án, thang điểm - Ghi nhớ sgk t35(6đ)
+ nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị
+ có thể giải thích nghĩa của từ bằng hai cách chính như sau:
Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích.
- Giải nghĩa :Từ HS: người đi học từ bậc tiểu học -> phổ thông trung học.
(4đ)
C. Tiến trình tổ chức các hoật động dạy và học
* Hoạt động 1:
- Khi mới xuất hiện thường chỉ có một nghĩa khi đời sống xã hội phát triển nhận thức của con người cũng phát triển nên nảy sinh ra nhiều khái niệm mới nên từ được sử dụng với nhiều ý nghĩa khác nhau.
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới 15'
Mục tiêu:
Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa.Nhận biết nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa.
Đồ dùng dạy học:
Các bớc tiến hành:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Gọi HS đọc bài thơ “ Những cái chân”
Tác giả kể vể những việc gì?
- Những cái chân
Chân đó là những chân nào?
- Chân gậy - Chân compa - Chân kiềng - Chân bàn
Giải thích những từ “ chân ‘ trên?
Từ chân có mấy nét nghĩa?
- 4 nét nghĩa
Nhận xét gì về từ chân?
Hãy giải thích nghĩa của từ kiềng?
- Đồ vật có 3 hay 4 chân dùng để đỡ nồi Từ kiềng có mấy nghĩa?
- 1 nghĩa
Vậy có phải từ nào cũng có một nghĩa
I. Từ nhiều nghĩa 1. Bài tập
a. phân tích ngữ liệu
- Chân gậy: bộ phận dưới cùng đồ vật, giáp đất dùng để chống
- Chân compa: .bộ phận dưới cùng tiếp giáp giấy dùng để quay, đứng vững - Chân kiềng: bộ phận dưới cùng đồ vật giáp đất để đỡ nồi
- Chân bàn: bộ phận dưới cùng đồ vật
không?
- Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa Nhận xét gì về nghĩa của từ?
Hs đọc ghi nhớ Gv nhấn mạnh Hs lấy ví dụ
Yêu cầu HS xem lại bài tập : “ Những cái chân”
Tìm mối liên hệ giữa các nghĩa của từ chân?
Trong một câu cụ thể từ “ chân “được dùng với mấy nghĩa?
- 1 nghĩa
Từ “ chân” được dùng với những nghĩa nào?
- Nghĩa (1) : nghĩa gốc ( bộ phận người, vật đi lại)
- Nghĩa (2) + (3): nghĩa chuyển
GV: nghĩa gốc: nghĩa đen, nghĩa thực Nghĩa chuyển: nghĩa bóng, nghĩa sâu xa hàm ẩn
VD: đường: đường đi, đường trắng, đường phèn….
Đây có phải là hiện tượng chuyển nghĩa không ? vì sao?
- Không đây là hiện tượng đồng âm vì không có chung một nét nghĩa.
Từ nhiều nghĩa là kết quả của hiện tượng nào ? Nghĩa của từ có mấy loại?
Giá trị của từ nhiều nghĩa?
giáp đất đỡ mặt bàn b. Nhận xét
Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa 2. Ghi nhớ
Sgkt56
II. Hiện tượng chuyển nghĩa của từ 1. Bài tập
a. Phân tích ngữ liệu
- Cùng chung một nét nghĩa: bộ phận dưới cùng của người, động vật, đồ vật tiếp giáp với đất.
b. Nhận xét
- Từ nhiều nghĩa là kết quả của hiện tượng chuyển nghĩa:
+ Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác.
+ Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.
- Giá trị biểu đạt: trong một số trường hợp từ có thể được hiểu theo cả nghĩa
Hs đọc ghi nhớ Gv nhấn mạnh Hs lấy ví dụ
gốc và nghĩa chuyển, tạo ra nhiều tầng lớp nghĩa, khiến cho người đọc, người nghe có liên tưởng phong phú.
2. Ghi nhớ Sgkt56
Hoạt động 3 Hớng dẫn luyện tập 10'
Mục tiêu:
Nhận biết các từ nhiều nghĩa và nghĩa của chúng. Chỉ rõ hiện tượng chuyển nghĩa của một số từ tiếng việt.
Đồ dùng dạy học:
Các bớc tiến hành:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hs đọc yêu cầu Gv hướng dẫn
Hs hoạt động cá nhân Hs báo cáo
Gv nhận xét, kết luận
Hs đọc yêu cầu Gv hướng dẫn
Hs hoạt động cá nhân Hs báo cáo
Gv nhận xét, kết luận
Hs đọc yêu cầu
Hs hoạt động theo nhóm bốn người trong ba phút
Hs báo cáo
Gv nhận xét, kết luận
III. Luyện tập Bài 1
Tìm ba từ chỉ bộ phận cơ thể và sự chuyển nghĩa của từ
- Đầu: Đầu sông, đầu nhà, đầu mối, đầu têu
- Mũi: Mũi kim, mũi kéo, mũi đất - tay: tay ghế, tay súng
Bài 2
- lá ->lá phổi, lá lách - quả-> quả tim, quả thận Bài 3
- Chỉ sự vật chuyển thành chỉ hành động Hộp sơn- sơn cửa;cái bào-bào gỗ;cân muối-muối dưa
- Chỉ hành động chuyển thành đơn vị Bó lúa-ba bó lúa; cuộn bức tranh- ba
HS làm ở nhà
cuộn giấy; đang nắm cơm-ba nắm cơm Bài 4
D. Củng cố (2')
Thế nào là từ nhiều nghĩa? hiện tượng chuyển nghĩa của từ?
E. Hớng dẫn học bài (1') - Học ghi nhớ SGK + làm BT 3,4
- Chuẩn bị bài “ Lời văn, đoạn văn tự sự “ theo các câu hỏi SGK
Ngày soạn:23/9/2012 Ngày giảng:26/9/2012
Tiết 19, Bài 5