Tìm hiểu đề- đáp án

Một phần của tài liệu Ngữ Văn 6 chuẩn KTKN (Trang 125 - 129)

1-b, 2-a,C-A-B-D, D, C 2. Tự luận

Câu 5

Đ1: từ đầu -> nằm đấy : sự ra đời kỳ lạ của Thánh Gióng

Đ2: tiếp -> cứu nước: sự lớn lên kỳ lạ

của Thánh Gióng

Đ3 : tiếp -> lên trời: Thánh Gióng đánh giặc cứu nước và về trời

Đ4 : còn lại : dấu tích để lại Câu 6

Cách giải đố

- Lần 1: Đố lại quan: ngựa một ngày đi được mấy bước _đẩy thế bí vể người ra câu đố

- Lần 2:Tạo tình huống: cha không đẻ em bé cho bế _ vua thấy điều phi lý - Lần 3:Rèn một cây kim thành một con dao để mổ chim _ đố lại, đẩy thế bí về người ra câu đố.

- Lần 4: Dùng kinh nghiệm đời sống dân gian

Câu 7

* Giống:

- Đều là truyện dân gian - Đều có yếu tố kì ảo, hoang đường

* Khác : - Truyển thuyết: kể về sự kiện, nhân vật liên quan đến lịch sử _thái độ, cách đánh giá của nhân dân

- Cổ tích: kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật _ ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện-ác , tốt xấu

Hoạt động 3 Nhận xét, chữa bài 20'

Mục tiêu:

Thấy được ưu nhược điểm trong bài làm

Đồ dùng dạy học:

Các bớc tiến hành:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

GV nhận xét ưu- khuyết điểm trong bài viết của HS

II .Nhận xét, chữa lỗi 1. Nhận xét

* Ưu điểm:

- Đa số học sinh biết làm bài trắc nghiệm.

- Đa số HS hiểu đề bài, nắm được yêu cầu của đề

- xác định được nội dung kiến thức cần

GV thống kê những lỗi của HS ở những dạng khác nhau

Hướng dẫn phân tích nguyên nhân mắc lỗi -> cho HS sửa chữa dựa vào những nguyên nhân của từng loại lỗi

HS chữa lỗi riêng

- GV chỉ ra những lỗi về hình thức diễn đạt: Cách dùng từ, chính tả, viết câu Gv đưa ra lỗi

Hs chữa lỗi sai mắc phải trong bài

đáp ứng

* Nhược điểm:

- Còn một vài em chưa biết làm trắc nghiệm.

- Nhiều em chưa xác định được kiến thức cần trả lời.

- Một số bạn dấu câu không đầy đủ - Mắc lỗi chính tả nhiều.

- Một số em viết quá xấu . Gạch xoá tuỳ tiện danh từ không viết hoa

2. Chữa lỗi - Diễn đạt

+ Diễn đạt lủng củng:

+ Dùng từ chưa đúng:

- Chính tả:

+ Nhầm lẫn ch-tr:

s-x: sứng đáng - xứng đáng; xuy nghĩ – suy nghĩ

- Câu : đa số dấu câu chưa đầy đủ

Hoạt động 4 Công bố kết quả 5'

Mục tiêu:

Báo kết quả hs đạt được

Đồ dùng dạy học:

Các bớc tiến hành:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Gv đọc điểm cho học sinh Đọc bài văn mẫu

III. Thông báo kết quả D. Củng cố (2')

Gv phát phiếu học tập phần phụ lục E. Hớng dẫn học bài (1') - Học ghi nhớ, kể lại truyện

Ngày soạn: 29/10/2012 Ngày giảng:01/11/2012

Tiết 40, Bài 10

TLV: Luyện nói kể chuyện

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức

- Nắm chắc kiến thức đã học về văn tự sự: chủ đề, dàn bài, đoạn văn, lời kể và ngôi kể trong văn tự sự.

2. Kĩ năng

- Biết trình bày, diễn đạt để kể một một câu chuyện của bản thân.

3. Thái độ

- Giáo dục sự tự tin trong giao tiếp.

* Trọng tâm kiến thức kỹ năng 1. Kiến thức

- Chủ đề, dàn bài, đoạn văn, lời kể và ngôi kể trong văn tự sự.

- Yêu cầu của việc kể một câu chuyện của bản thân.

2. Kĩ năng

- Lập dàn ý và trình bày rõ ràng, mạch lạc một câu chuyện của bản thân trước lớp.

II.Các kỹ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài - Suy nghĩ sáng tạo, nêu vấn đề, tìm kiếm và xử lí thông tin để kể chuyện tưởng tưởng.

- Giao tiếp, ứng xử, trình bày suy nghĩ / ý tưởng để kể các câu chuyện phù hợp với mục đích giao tiếp.

III. đồ dùng

1. Giáo viên:

- Giáo án, bài làm của HS

2. Học Sinh:

- Học bài và chuẩn bị bài trớc khi đến lớp

IV. phơng pháp, kỹ thuật dạy học 1. Phơng pháp

Giao tiếp, Phân tích ngôn ngữ, thông báo, rèn luyện theo mẫu 2. Kü thuËt.

- Động não, suy nghĩ để nhớ lại những tình tiết một câu chuyện và lựa chọn cách kể câu chuyện theo yêu cầu.

- Thực hành có hướng dẫn kể lại một câu chuyện trước tập thể.

V. Các bớc lên lớp A. ổn định tổ chức (1') B. Kiểm tra bài cũ ( 5')

- Câu hỏi: Khi kể chuyện có mấy cách kể ? Trình bày các cách đó ? - Đáp án:

+ Có hai cách kể: kể xuôi và kể ngược.

- Kể xuôi là kể các sự việc liên tiếp nhau theo thứ tự tự nhiên, việc gì xảy ra trước kể trước, việc gì xảy ra sau kể sau, cho đến hết

- Kể ngược là kể các sự việc theo trình tự không gian, đem kết quả hoặc sự việc hiện tại kể ra trước, sau đó mới dùng cách kể bổ sung hoặc để nhân vật nhớ lại mà kể tiếp các việc đã xảy ra trước đó nhằm gây bất ngờ, chú ý, thể hiện tình cảm nhân vật.

C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

* Hoạt động 1: Khởi động( 1')

Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới 10'

Mục tiêu:

Ôn tập lại kiến thức về chủ đề, dàn bài, đoạn văn, lời kể và ngôi kể trong văn tự sự.

Đồ dùng dạy học:

Các bớc tiến hành:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Ngôi kể của bài văn là gì ?

Chủ đề và dàn bài trong văn tự sự ?

Lời văn trong văn tự sự ?

Đoạn văn trong văn tự sự ?

Một phần của tài liệu Ngữ Văn 6 chuẩn KTKN (Trang 125 - 129)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(458 trang)
w