CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN ĐỊA PHƯƠNG
B. Kiểm tra bài cũ ( 0')
2. Hình ảnh dợng Hơng Th chỉ huy con thuyền vợt thác
dựng đứng chảy đứt đuôi rắn.
- Em hiểu gì về hình ảnh nớc "chảy đứt
đuôi rắn"?
HS trao đổi và phát biểu
Gv nhận xét và chuẩn kiến thức.
(Cách nói so sánh, gợi tả dòng thác phóng từ trên cao xuống, nớc chảy mạnh, chảy xiết, cuồn cuộn nh xoắn lại, nh đứt tung ra )…
- Cảnh con thuyền vợt thác dữ dới sự điều khiển của dợng Hơng Th đợc tác giả miêu tả ntn?
- Em hiểu thuyền “vùng vằng” có ý nghĩa g×?
(Sự cố gắng chống trọi của con ngời, sự ngang ngợc của dòng thác, sự khó bảo của con thuyÒn.)
- ở đoạn văn tiếp theo tác giả tiếp tục miêu tả cảnh vợt thác của DHT nh thế nào? Tìm những câu có sự so sánh liên tởng?
- Phân tích cái hay trong bút pháp so sánh
đợc dùng trong đoạn văn miêu tả dợng H-
ơng Th?
HS thảo luận nhóm( 5')
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét GV nhận xét chuẩn kiến thức
(+ Dợng Hơng Th nh một pho tợng đồng
đúc -> tô đậm hình ảnh khoẻ mạnh, rắn chắc của DHT.
+ DHT giống nh một hiệp sĩ -> gợi tả … hình ảnh huyền thoại của những anh hùng bằng xơng bằng thịt nhằm tôn vinh hình
ảnh con ngời trớc thiên nhiên rộng lớn.
+ DHT đang vợt thác khác hẳn DHT ở nhà -> Đối lập giữa 2 hình ảnh trong 1 con ng- ời. PC đáng quý của con ngời lao động:
Khiêm tốn, nhu mì, nhút nhát nhng lại
+ Dợng Hơng Th đánh trần, co ngời…
phóng sào ghì chặt Chiếc sào cong … … lại n… ớc văng bọt tứ tung thuyền vùng… vằng…
+ Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh nh cắt D… ợng Hơng Th nh một pho tợng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống nh một hiệp sĩ…
quyết liệt dũng mãnh nhanh nhẹn trong thử thách).
- Nhận xét về cách miêu tả của tác giả?
Qua đó hiện lên hình ảnh dợng Hơng Th là ngời nh thế nào?
HS trao đổi và phát biểu
- Có thể coi đây là cuộc chiến đấu giữa con ngời và thác nớc đợc ko? Vì sao?
- Hs thảo luận nhóm bàn- 1 phút - Đại diện nhóm trình bày kết quả.
(Đợc vì: Thác nớc ghập ghềnh, hiểm trở. Sự chống trọi của con ngời vô cùng khó
kh¨n )…
- Học sinh theo dõi đoạn cuối.-
- Vợt qua thác Cổ Cò là hình ảnh gì hiện ra?
(Dòng sông cứ chảy quanh co Những cây … to nh những cụ già vung tay hô đám con cháu )…
- Hãy phân tích cái hay của biện pháp so sánh ở đoạn này?
( Những cây to nh những cụ già vung tay ->
So sánh rất đúng và hay: Những cây to so với những cây thấp, nhỏ lại giống nh những cụ già đang hớng về phía họ, thúc giục họ vợt qua nguy hiểm tiến về phía trớc. ẩn sau cách nhìn ấy là tâm trạng phấn chấn của những con ngời vợt qua nguy hiểm )…
Gv chốt kiến thức.
=>Với những quan sát tinh tế, cụ thể, những so sánh mới lạ. Dùng hàng loạt các động từ mạnh.
- Dợng Hơng Th là hình ảnh đẹp của ng- ời lao động trên sông nớc: quả cảm dày dạn kinh nghiệm, khiêm nhờng trong cuộc sống gia đình.
Hoạt động 3 Hớng dẫn tổng kết 2'
Mục tiêu:
nội dung và ý nghĩa văn bản.
Đồ dùng dạy học:
Các bớc tiến hành:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
- Qua tìm hiểu, em hãy nêu nội dung chính
III/ Ghi nhí
(Sgk- trang41)
của văn bản? Nét nổi bật nhất trong truyện là gì? Qua hình tợng dợng Hơng Th em học tập đợc gì ở con ngời này?
- Nghệ thuật đặc sắc nổi bật trong truyện là g×?
HS suy nghĩ và rút ra nhận xét.
GV nhận xét và chốt nội dung bài học theo phần ghi nhớ sgk. Lu ý phơng pháp tả ngời tả cảnh.
GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK trang 35.
Hoạt động 4 Hớng dẫn luyện tập 10'
Mục tiêu:
biết đánh giá và nhận xét vẻ đẹp của cảnh sông nớc qua hai bài " Sông nớc Cà Mau"
và "Vợt thác".
Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
Các bớc tiến hành:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Học sinh đọc bài tập -> nêu yêu cầu của bài tập.
HS hoạt động cá nhân, Học sinh trả lời ->
gv uốn nắn sửa sai.
GV đa ra bảng phụ ghi sẵn các ý- HS đánh dấu (X) vào các ý đúng
HS hoàn thiện bài tập
GV nhận xét, chỉnh sửa chốt
IV. Luyện tập
- Nét đặc sắc của phong cảnh thiên nhiên ở 2 bài vợt thác và sông nớc Cà Mau.
- NT miêu tả của tác giả
Nét riêng đặc sắc của phong cảnh TN
NT miêu tả
-rộng lớn, hùng vĩ -Đầy sức sống hdã.
- Thơ mộng.
- Sông lớn, rừng dày
- Thác dữ, núi cao - Chợ trên sông - Kênh rạch bủa d¨ng chi chÝt - Bãi dâu bạt ngàn - Rừng đớc tầng tÇng, líp líp.
- §iÓm nh×n tõ trên bờ
- §iÓm nh×n tõ trên thuyền - So sánh - Nhân hoá
- Liệt kê
- ThuyÕt minh, gthÝch
- Kể theo ngôi thứ nhÊt
- Kể theo ngôi thứ ba
- Tả ngời theo lối
đặc tả
D. Củng cố (2') - Gv khái quát bài
E. Hớng dẫn học bài (1') - Học bài.
- Chuẩn bị: Quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.
Ngày soạn: 18/02/2013 Ngày giảng: 21/02/2013
Tiết 89, Bài 21
So sánh
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
Biết và vận dụng hiệu quả phép tu từ so sánh 2. Kĩ năng
- Đặt câu có sử dụng phép tu từ so sánh theo hai kiểu cơ bản.
- Phát hiện sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra những so sánh đúng, so sánh hay.
3. Thái độ
- ý thức sử dụng so sánh trong khi nói và viết
* Trọng tâm kiến thức, kĩ năng 1. Kiến thức
- Các kiểu so sánh cơ bản và tác dụng của so sánh khi nói và viết.
2. Kĩ năng
- Đặt câu có sử dụng phép tu từ so sánh theo hai kiểu cơ bản.
- Phát hiện sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra những so sánh đúng, so sánh hay.
II.Các kỹ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài III. đồ dùng
1. Giáo viên:
- Giáo án, tài liệu tham khảo.
2. Học Sinh:
- Học bài và chuẩn bị bài trớc khi đến lớp
IV. phơng pháp, kỹ thuật dạy học 1. Phương pháp
Thông báo giải thích, phân tích ngôn ngữ.
2. Kĩ thuật dạy học V. Các bớc lên lớp A. ổn định tổ chức (1') B. Kiểm tra bài cũ ( 15')
- Câu hỏi: So sánh là gì? Lấy ví dụ minh họa.
- Đáp án + biểu điểm
+ So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự việc, sự vật khác có nét t -
ơng đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự điễn đạt. (5đ) + Ví dụ: Cô ấy xinh nh tiên... (5đ)
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1: Khởi động( 1')
Tiết học này sẽ giúp các em nhận diện rõ ràng hơn câu văn có sử dụng phép nghệ thuật so sánh; phân tích đợc tác dụng gợi hình của câu văn có sử dụng phép so sánh,
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới 15'
Mục tiêu:
Các kiểu so sánh cơ bản và tác dụng của so sánh khi nói và viết.
Đồ dùng dạy học:
Các bớc tiến hành:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Gv gọi Hs đọc bài tập.
Trong đoạn thơ trên có những hình ảnh nào
đợc so sánh với nhau?
- Ngôi sao thức - mẹ thức; mẹ- ngọn gió.
Giữa các phép so sánh đó có gì giống và khác nhau?
- Khác nhau về ý so sánh và từ chỉ ý so sánh. Phép so sánh ngôi sao thức - mẹ thức thể hiện ý so sánh không ngang bằng, từ ngữ chỉ ý so sánh chẳng bằng. Phép so sánh mẹ - ngọn gió chỉ ý so sánh ngang bằng, từ chỉ ý so sánh là.
Còn từ ngữ khác nào chỉ ý so sánh ngang bằng hoặc không ngang bằng?
- Các từ ngữ chỉ ý so sánh ngang bằng: nh, là, tựa, hệt, giống, Các từ chỉ ý so sánh không ngang bằng: chẳng nh, cha bằng, không bằng, hơn, còn hơn,…
Có thể phân chia phép so sánh thành các kiểu khác nhau dựa vào ý so sánh.
I/ Các kiểu so sánh
1.Bài tậ(Sgk- trang 41, 42) a. Phân tích ngữ liệu
Vậy, so sánh gồm mấy kiểu, là những kiểu nào?
Gv gọi hs đọc ghi nhớ.
Hs đọc.
Gv yêu cầu hs lấy ví dụ.
Gv gọi Hs đọc bài tập.
Có những hình ảnh so sánh nào trong đoạn văn trên?
- Chiếc (lá) tựa mũi tên nhọn; chiếc lá nh con chim bị lảo đảo mấy vòng trên không;
rơi cắm phập xuống đất nh cho xong chuyện, cho xong một đời; một thời quá
khứ dài dằng dặc của chiếc lá trên cành cây không bằng một vài giây bay lợn.
Phép so sánh có tác dụng gì với việc miêu tả sự vật, sự việc cũng nh đối với việc thể hiện t tởng tình cảm của ngời viết?
Gv gọi hs đọc ghi nhớ.
Hs đọc.
Gv chèt.
b. NhËn xÐt
- Có hai kiểu so sánh: so sánh ngang bằng và so sánh không ngang bằng.
2. Ghi nhí
(Sgk- trang 42)
II/
Tác dụng của phép so sánh 1. Bài tập (Sgk- trang 42) a. Phân tích ngữ liệu
b. NhËn xÐt
- So sánh vừa có tác dụng gợi hình, giúp cho việc miêu tả sự vật, sự việc đợc cụ thể, sinh động; vừa có tác dụng thể hiện t tởng tình cảm sâu sắc.
2. Ghi nhí
(Sgk- trang 42)
Hoạt động 3 Hớng dẫn luyện tập 10'
Mục tiêu:
Vận dụng lí thuyết về so sánh làm các bài tập.
Đồ dùng dạy học:
Các bớc tiến hành:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Gv gọi hs đọc bài tập, xác định yêu cầu của bài tập.
Gv gợi ý ý a. Phép so sánh: tâm hồn là một buổi tra hè tỏa nắng, kiểu so sánh ngang
III/ Luyện tập 1. Bài tập 1