TLV: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7
B. Kiểm tra bài cũ:( 5')
Câu hỏi: Nêu công dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than Ghi nhớ sgk-150
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1: Khởi động( 1')
Để sử dụng đúng dấu phẩy trong văn bản nói và viết chúng ta ôn về dấu phẩy.
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới 20'
Mục tiêu:
Công dụng của dấu phẩy.
Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
Các bớc tiến hành:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
HS đọc vd trên bảng phụ
GV: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp.
HS làm bài GV kết luận 1. VD SGK
a.Vừa lúc đó (,) sứ giả đem ngựa sắt (,) roi sắt (,) áo giáp sắt đến. Chú bé vùng dậy (,) vươn vai một cái (,) bỗng biến thành một trỏng sĩ.
b. Suốt một đời người (,) từ thuở lọt lòng đến khi nhắm mắt xuôi tay tre (,) với mình sống chết với nhau (,) chung thủy.
c. Nước bị cản văng bọt tứ tung (,) thuyền vùng vằng cứ chực trụt xuống
GV: Giải thích vì sao lại đặt vào vị trí đó?
HS trả lời GV kết luận
a. Câu (1) để tách trạng ngữ với thành phần câu và các bổ ngữ
- Câu 2 dùng để ngăn cách giữa các vị ngữ b. Dấu phẩy để ngăn cách giữa các từ ngữ
I. Công dụng
1. Bài tập (SGK, tr 158) a. Phân tích ngữ liệu
với bộ phận chú thích của nó.
c. Dấu phẩy dùng để ngăn cách giữa các vế của câu ghép.
GV: Công dụng của dấu phẩy?
HS trả lời, đọc ghi nhớ sgk(158) GV nhận xét kết luận
GV: Đặt dấu phẩy vào câu. Nêu công dụng của nó.
HS làm bài, trả lời GV nhận xét kết luận
GV kết luận HĐ 2
b. Nhận xét
- Để tách trạng ngữ với thành phần câu và các bổ ngữ
- Để ngăn cách giữa các vị ngữ
- Để ngăn cách giữa các từ ngữ với bộ phận chú thích của nó.
- Để ngăn cách giữa các vế của câu ghép.
2. Ghi nhớ (SGK, tr 158)
II. CHỮA MỘT SỐ LỖI THƯỜNG GẶP
a. Chào mào(,) sáo sậu (,)sáo đen… Đàn đàn lũ lũ bay đi bay về (,) lượn lên lượn xuống. Chúng nó gọi nhau (,) trò truyện (,) trêu ghẹo và tranh cói nhau(,) ồn ào
…
b. Trên những ngọn cơi già nua cổ thụ (,) những chiếc lỏ vàng … Nhưng những hàng cau Dạ … của mùa đông… cái đuôi én.
Hoạt động 3 Hớng dẫn luyện tập 10'
Mục tiêu:
Vởn dụng kiến thức vào làm bài tập
Đồ dùng dạy học:
Các bớc tiến hành:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
HS đọc yêu cầu bài 1 (159) HS làm bài, trả lời
GV nhận xét kết luận
III. Luyện tập Bài 1 (159)
Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp.
a. Từ xưa đến nay (,) Thánh Gióng … lòng yêu nước (,) … Việt Nam ta.
b. Buổi sáng (,) sương muối phủ trắng cành cây (,) bói cỏ. ….Núi đồi (,) thung lũng (,) làng bảm … Mây trườn mặt đất (,) tràn vào trong nhà (,) …đi
HS đọc yêu cầu bài 2 (159) HS làm bài, trả lời
GV nhận xét kết luận
đường.
Bài 2 (159)
a. vào giờ ta tầm, xe ô tô, xe máy, xe đạp đi … đường phố.
b. Trong vườn hoa huệ, hoa cúc …đua nhau nở rộ.
c. Dọc teo bờ sông, những vườn ổi, vườn cam, vườn bưởi xum xuê, trĩu quả.
D. Củng cố (2')
GV hệ thống lại nội dung bài học E. Hớng dẫn học bài (1')
- Chuẩn bị: Tổng kết phần Văn và TLV
Ngày soạn: 06/5/2013 Ngày giảng:09/5/2013
Tiết 134, Bài 32
Tổng kết phần văn và tập làm văn ( §Èy tiÕt)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về đặc điểm các phương thức biểu đạt đó học bố cục một bài văn. Ôn tập kiến thức về văn miêu tả, tự sự
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết văn.
3. Thái độ:ý thức học tập tốt
* Trọng tâm kiến thức, kĩ năng 1. Kiến thức
- Hệ thống hoá kiến thức về văn - Về môn văn:
+ Nhớ được tên, nội dung cơ bản các văn bản + Nhớ được đặc trưng, thể loại, nhân vật
+ Củng cố, nâng cao khả năng hiểu biết và cảm thụ vẻ đẹp của một số hỡnh tượng văn học.
+ Nhận thức được 2 chủ đề chính: yêu nước, nhân đạo.
2. Kỹ năng
- Nhận biết ý nghĩa, yêu và cách thức thực hiện các yêu cầu của bài tổng kết. Nhận biết các phương thức biểu đạt đó học trong các bản.Phân biệt 3 loại văn bản: tự sự, miêu tả, hành chính – công vụ.
- Cảm thụ và phát biểu cảm nghĩ cá nhân.
- Rèn luyện kĩ năng viết văn.
II.Các kỹ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài
III. đồ dùng
1. Giáo viên:
- Giáo án, bảng phụ
2. Học Sinh:
- Học bài và chuẩn bị bài trớc khi đến lớp
IV. phơng pháp, kỹ thuật dạy học 1. Phơng pháp:
Rèn theo mẫu, phân tích mẫu, thảo luận nhóm, vấn đáp, phân tích các tinh huống, thực hành có hướng dẫn
2. Kü thuËt.
V. Các bớc lên lớp A. ổn định tổ chức (1') B. Kiểm tra bài cũ:
Không
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1: Khởi động( 1')
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới 35'
Mục tiêu:
Hệ thống hoá kiến thức về văn
+ Nhớ được tên, nội dung cơ bản các văn bản + Nhớ được đặc trưng, thể loại, nhân vật
+ Củng cố, nâng cao khả năng hiểu biết và cảm thụ vẻ đẹp của một số hình tượng văn học.
+ Nhận thức được 2 chủ đề chính: yêu nước, nhân đạo.
Đồ dùng dạy học:
Các bớc tiến hành:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV gọi một học sinh trình bày tên các tác phẩm đó học theo trình tự trước sau. HS khác theo dừi so sánh với bài làm ở nhà của minh.
HS trình bày hiểu biết về các thể loại, kiểu văn bản đưa ra trong SGK.
I. . Tổng kết phần văn
1. Hệ thống các tác phẩm đó học
34 văn bản (19 văn bản học ki I, 15 văn bản học ki II).
2. Một số khái niệm, thuật ngữ cần nắm vững
- Truyền thuyết - Cổ tích
- Ngụ ngôn - Truyện cười - Truyện trung đại
GV: Nhân vật là yếu tố không thể thiếu trong văn tự sự. Có mấyloại nhân vật?
HS trả lời
GV: Thế nào là nhân vật chính?
HS trả lời
GV: Hãy kể tên một số nhân vật chính trong VHDG, VHTĐ, VHHĐ
Học sin trình bày bài viết của mình về nhân vật chính yêu thích.
GV nhận xét, cho điểm
GV: Truyện dân gian, trung đại, hiện đại giống nhau ở điểm nào về phương thức biểu đạt? (Gợi ý: VD: Thánh Giúng – Mẹ hiền dạy con – bức tranh của em gái tôi) HS: Đều sử dụng phương thức tự sự.
GV: Những yếu tố cơ bản của phưong thức tự sự?
HS: Lời kể, cốt truyện, nhân vật
GV: Mỗi tác phẩm có một nội dung riêng biệt song vẫn xoay quanh hai chủ đề chính của lịch sử văn học dân tộc. Đó là những gì?
HS: Truyền thống yêu nươc và tinh thần nhân ái.
GV: Liệt kê tác phẩm theo hai nội dung đó?
HS trả lời
GV kết luận HĐ 2
- Văn bản nhất dụng 3. Nhân vật
a. Phân loại - Nhân vật chính - Nhân vật phụ
b. Thế nào là nhân vật chính?
- Có đặc điểm, tính cách nổi bật
- Đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện tư tưởng chủ đề của văn bản.
c. Một số nhân vật chính
- VHDG: Lạc Long Quân - Âu Cơ, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, Thánh Gióng, Sọ Dừa…
- VHTĐ: con hổ, mẹ thầy Mạnh Tử…
- VHHĐ: Dế Mèn, anh trai Kiều Phương, thầy Ha Men, dượng Hương Thư, Bác Hồ, Lượm
4. So sánh truyện dân gian, truyện trung đại và truyện hiện đại.
- Giống nhau về phương thức biểu đạt, phương thức tự sự.
5. Nội dung tổng quỏt
a. Thể hiện truyền thống yêu nươc của dân tộc.
- Con Rồng cháu Tiên - Thánh Gióng
- Sự tích Hồ Gươm - Lượm
- Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử - Cây tre Việt Nam
b. Thể hiện tinh thần nhân ái của dân tộc
- Sọ Dừa - Thạch Sanh - Con hổ có nghĩa
- Thầy thuốc giỏi cốt nhất…
- Bức tranh của em gái tôi - Đêm nay Bác không ngủ
Hoạt động 3 Hớng dẫn luyện tập 5'
Mục tiêu:
Vận dụng kiến thức vào làm bài tập
Đồ dùng dạy học:
Các bớc tiến hành:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GVgọi HS trình bày bài đó chuẩn bị ở nhà.
GV nhận xét kết luận
Học sinh trình bày bài đó chuẩn bị GV nhận xét:
- Thể loại: văn miêu tả
- Đối tượng: trận mưa rào mùa hạ
- Hình ảnh, chi tiết: dựa vào bài “Mưa” và sự quan sát của bản thân.
- Hình thức: văn xuôi
III. Luyện tập Bài 1 SGK/ 157
Yêu cầu:
- Thể loại: văn kể chuyện (tự sự) - Yêu cầu:
+ Bám sát nội dung cơ bản
+ Diễn đạt bằng lời văn của mình
+ Dựng ngôi kể cho phù hợp (ngôi thứ nhất)
D. Củng cố (2')
GV hệ thống lại nội dung bài học E. Hớng dẫn học bài (1')
- Chuẩn bị: Tổng kết phần Văn và TLV ( tiếp)
Ngày soạn: 07/5/2013 Ngày giảng:10/5/2013
Tiết 135, Bài 32
Tổng kết phần văn và tập làm văn ( TiÕp)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về đặc điểm các phương thức biểu đạt đó học bố cục một bài văn. Ôn tập kiến thức về văn miêu tả, tự sự
2. Kĩ năng:
Nhận biết ý nghĩa, yêu cầu và cách thức thực hiện các yêu cầu của bài tổng kết. Nhận biết cỏc phương thức biểu đạt đó học trong các văn bản.Phân biệt 3 loại văn bản: tự sự, miêu tả, hành chính – công vụ. Cảm thụ và phát biểu cảm nghĩ cá nhân. Rèn luyện kĩ năng viết văn.
3. Thái độ: ý thức học tập tốt
* Trọng tâm kiến thức, kĩ năng 1. Kiến thức
- Hệ thống hoá kiến thức về văn - Về môn văn:
+ Nhớ được tên, nội dung cơ bản các văn bản + Nhớ được đặc trưng, thể loại, nhân vật
+ Củng cố, nâng cao khả năng hiểu biết và cảm thụ vẻ đẹp của một số hỡnh tượng văn học.
+ Nhận thức được 2 chủ đề chính: yêu nước, nhân đạo.
2. Kỹ năng
- Nhận biết ý nghĩa, yêu và cách thức thực hiện các yêu cầu của bài tổng kết. Nhận biết các phương thức biểu đạt đó học trong các bản.Phân biệt 3 loại văn bản: tự sự, miêu tả, hành chính – công vụ.
- Cảm thụ và phát biểu cảm nghĩ cá nhân.
- Rèn luyện kĩ năng viết văn.
II.Các kỹ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài III. đồ dùng
1. Giáo viên:
- Giáo án, bảng phụ
2. Học Sinh:
- Học bài và chuẩn bị bài trớc khi đến lớp
IV. phơng pháp, kỹ thuật dạy học 1. Phơng pháp:
Rèn theo mẫu, phân tích mẫu, thảo luận nhóm, vấn đáp, phân tích các tinh huống, thực hành có hướng dẫn
2. Kü thuËt.
V. Các bớc lên lớp A. ổn định tổ chức (1') B. Kiểm tra bài cũ:
Không
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1: Khởi động( 1')
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới 30' Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về các phương thức biểu đạt
+ Nắm vững các yêu cầu cơ bản về nội dung, hình thức và mục đích của mỗi thể loại.
Đồ dùng dạy học:
Các bớc tiến hành:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV: Em đó tiếp xúc với các phương thức biểu đạt nào qua các văn bản học từ đầu năm?
HS: kể tên cả 6 kiểu văn bản.
GV: Lấy mỗi phương thức hai văn bản minh hoạ. (Học sinh lấy ví dụ)
GV: Có trường hợp nào một văn bản lại có nhiều phương thức biểu đạt? VD?
HS: Có nhiều trường hợp. VD: “Lượm”:
miờu tả, tự sự, biểu cảm; “Bài học…” tự sự, miêu tả; “Cây tre VN”: miêu tả, biểu cảm…
GV: Trong chương trình TLV lớp 6, em được học những kiểu văn bản nào?
HS: tự sự, miêu tả, đơn từ.
GV: Hãy trình bày mục đích, nội dung, hình thức của ba kiểu văn bản này dựa vào phần chuẩn bị ở nhà?
HS trả lời
I. Tổng kết phần tâp làm văn(tiếp) 1. Các phương thức biểu đạt
- Tự sự - Miêu tả - Biểu cảm - Nghị luận - Thuyết minh
- Hành chính công vụ
2. Đặc điểm của văn bản tự sự, miêu tả, đơn từ.
a. Tự sự
- Mục đích: thông báo, giải thích, nhận thức.
- Nội dung: nhân vật, sự việc, thời gian, địa điểm, diễn biến, kết quả.
- Hình thức: văn xuôi, tự do.
b. Miêu tả
- Mục đích: cho hình dung, cảm nhận trạng thỏi sự vật, cảnh vật, con người - Nội dung: tính chất, thuộc tính, trạng thái sự vật, cảnh vật con người.
- Hình thức: văn xuôi, tự do.
c. Đơn từ
GV: Cách làm bài văn tự sự, miêu tả có gỡ giống nhau và khác nhau?
HS: - Giống: đều có bố cục 3 phần - Khỏc: nội dung chính trong từng phần.
GV kết luận HĐ
- Mục đích: đề đạt yêu cầu - Nội dung: lý do và yêu cầu
- Hình thức: theo mẫu với đầy đủ yếu tố quy định.
3. Cách làm bài văn miêu tả, tự sự a. Tự sự
- Mở bài: Giới thiệu nhân vật, tình huống, sự việc.
- Thân bài: diễn biến tình tiết.
- Kết bài: Kết quả sự việc, suy nghĩ.
b. Miờu tả
- MB: Giới thiệu đối tượng miêu tả - TB: Miêu tả theo trật tự quan sát - KB: Cảm xúc, suy nghĩ
* Các yếu tố quan trọng trong văn tự sự và miêu tả:
- Tự sự:
+ Cốt truyện + Nhân vật
+ Lời kể, lời thoại + Bố cục
+ Vận dụng phương thức miêu tả, biểu cảm
Miêu tả
+ Đối tượng (người, vật , cảnh) + Chi tiết, hình ảnh đặc sắc + Ngôn ngữ
+ Cảm xúc
Hoạt động 3 Hớng dẫn luyện tập 10'
Mục tiêu:
Vận dụng kiến thức vào làm bài tập
Đồ dùng dạy học:
Các bớc tiến hành:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Gợi ý bài 2:
* Thõn bài:
- Sắp mưa:
+ Không khí oi bức + Trời tối sầm, mây đen
III. Luyện tập Bài 2 SGK/157
Yêu cầu:
- Thể loại: văn miêu tả - Yêu cầu:
+ Sấm rền vang
+ Giú cuốn tung lỏ, bụi + Mối bay, kiến bũ - Đang mưa:
+ Hạt mưa + Gió
+ Bầu trời, sấm chớp + Không khí dịu xuống HS đọc yêu cầu bài 3 (157) HS trả lời
GV kết luận HĐ 4
+ Bám sát nội dung cơ bản +Diễn đạt bằng lời văn của mình + Có tưởng tượng, sáng tạo thêm