- Các yêu cầu đối với bài văn kể chuyện đời thường
+ Nhân vật cần phải hết sức chân thực đời thường, không bịa đặt.
+ các sự việc, chi tiết được lựa chọn tập trung cho một chủ đề nào đó, tránh kể tùy tiện, rời rạc.
- Cách làm một bài văn kể chuyện đời thường
+ Tìm hiểu đề
+ lập dàn ý, chọn ngôi kể, thứ tự kể.
+ Chọn lời kể phù hợp.
Hoạt động 3 Hớng dẫn luyện tập 30'
Mục tiêu:
Nhân vật và sự việc được kể trong kể truyện đời thường. Chủ đề, dàn bài, ngôi kể, lời kể trong kể truyện đời thường.
Đồ dùng dạy học:
Các bớc tiến hành:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Nhiệm vụ chính của phần mở bài?
II. Luyện tập 1. Đề bài 1
Em hãy kể chuyện về ông (bà) của em
*. Dàn bài a. Mở bài:
- Giới thiệu chung về ông/bà của em b. Thân bài:
Phần thân bài ta cần nêu ý gì?
- Ý thích của ông bà
- Tình yêu thương của ông /bà dành cho cháu
Nhiệm vụ của phần kết bài?
-Yêu cầu HS viết một đoạn văn nói về việc chăm sóc của ông.bà với em về học tập - HS đọc đoạn văn -> HS khác nhận xét ->
GV nhận xét
GV cho HS đề bài về nhà GV gợi ý
Mỗi lần đi xa nhà, em nhớ mẹ và nhớ đến một kỷ niệm sâu sắc về mẹ
* Ý thích của ông/bà
- Thích trồng cây , trồng hoa - Cháu thắc mắc, ông giải thích
* Ông / bà yêu thương các cháu - Chăm sóc việc học tập của cháu
- Buổi tối ( lúc nhàn rỗi) kể chuyện cho các cháu nghe
- Chăm sóc cả gia đình, luôn giữ không khí đầm ấm, vui vẻ
c. Kết bài
- Những tình cảm, suy nghĩ của bản thân em đối với ông/bà
2. Đề 2: Hãy kể về người mẹ của em a. Mở bài: Giới thiệu chung về người mẹ
b. Thân bài:
- Nhớ về mẹ : + Hình dáng + Tính cách
+ Việc làm của mẹ - Kỉ niệm về mẹ
+ Một lần mẹ đi đón em ở trường về gặp mưa, mẹ bị cảm -> vào viện
+ Em lo lắng và chăm sóc mẹ nhớ lại hình ảnh mẹ dầm mưa, rồi cặm cụi làm việc
c. Kết bài
- Những tình cảm của em đối với mẹ + Hiểu ra đức tính hi sinh của mẹ
+ Yêu thương, kính trọng mẹ nhiều hơn D. Củng cố (2')
- HS ôn lại dàn bài một bài văn tự sự - Xây dựng dàn ý và viết bài đề số 2 E. Hớng dẫn học bài (1')
- Xem lại nội dung bài tự sự ( kể chuyện đời thường) - Xem lại đề bài văn số 2
Ngày soạn: 12 /11/2012 Ngày giảng: 15 /11/2012
Tiết 48, Bài 12
Văn bản: Treo biển
I. Mục tiêu:
- Có hiểu biết bước đầu về truyện cười.
- Hiểu, cảm nhận được nội dung, ý nghĩa truyện “Treo biển”.
- Hiểu một số nét chính về nghệ thuật gây cười của truyện.
2. Kĩ năng
- Đọc hiểu văn bản truyện cười Treo biển.
- Phân tích, hiểu ngụ ý của truyện.
- Kể lại câu chuyện 3. Thái độ
Yêu thích truyện cười.
* Trọng tâm kiến thức kỹ năng - Khái niệm truyện cười.
- Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm.
- Cách kể hài hước về người hành động không suy xét, không có chủ kiến trước những ý kiến của người khác.
2. Kĩ năng
- Đọc hiểu văn bản truyện cười Treo biển.
- Phân tích, hiểu ngụ ý của truyện.
- Kể lại câu chuyện
II.Các kỹ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài III. đồ dùng
1. Giáo viên:
- Giáo án, tài liệu tham khảo.
2. Học Sinh:
- Học bài và chuẩn bị bài trớc khi đến lớp
IV. phơng pháp, kỹ thuật dạy học 1. Phương pháp
Đọc, dùng lời có nghệ thuật, thảo luận nhóm 2. Kĩ thuật dạy học
V. Các bớc lên lớp A. ổn định tổ chức (1') B. Kiểm tra bài cũ ( 5')
- Câu hỏi: Bài học rút ra từ truyện chân, tay, tai, mắt, miệng.
- Đáp án:
+ Đóng góp của mỗi cá nhân với cộng đồng khi họ thực hiện chức năng, nhiệm vụ của bản thân mình.
+ Hành động, ứng xử của mỗi cá nhân vừa tác động đến chính họ lại vừa tác động đến tập thể.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1: Khởi động( 1')
Trong kho tàng truyện dân gian Việt Nam có rất nhiều câu chuyện cười lý thú, hấp dẫn. Trong đó tiêu biểu là hai truyện “ treo biển”.Qua các câu chuyện này tác giả dân gian muốn khuyên nhủ chúng ta điều gì?
Hoạt động 2 Hớng dẫn đọc và thảo luận chú thích 8' Mục tiêu:
Đọc, tìm hiểu về truyện cười, giải nghĩa từ khó.
Đồ dùng dạy học: Máy chiếu Các bớc tiến hành:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV hướng dẫn cách đọc, GV đọc, HS đọc, HS nhận xét, GV nhận xét
Em hiểu như thế nào là truyện cười?
Gv hướng dẫn hs giải nghĩa từ cá ươn, bắt bẻ.