TLV: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7
II. Câu thiếu vị ngữ
1. Bài tập.
a.Phân tích ngữ liệu
a. Thánh Gióng / c ỡi ngựa sắt, CN VN
vung roi sắt, xông thẳng vào quân thù VN
b. Hình ảnh/ Thánh Gióng c ỡi
DTTT Phô ng÷ (côm DT)
ngựa sắt, vung roi sắt .…
c. Bạn Lan,/ ng ời học giỏi nhất lớp 6A
H. Nêu nhận xét về hai thành phần chính của câu ?
H. Hãy sửa lại cho đúng? Cho biết em đã
sửa bằng cách nào?
H. Vậy khi viết câu thiếu vị ngữ thì ta cần phải làm gì? Nêu cách sửa câu cho phù hợp?
GV chốt kiến thức: Các lỗi sai, cách sửa.
Cụm từ Phần giải thích cho côm tõ ( phô ng÷)
d. Bạn Lan / là ng ời học giỏi CN VN nhÊt líp 6A.
- C©u b, c ThiÕu VN.
Sửa:
a. - Hình ảnh Thánh Gióng cỡi ngựa sắt . đã để lại trong em (niềm kính … phục) một ấn tợng sâu sắc -> Thêm vị ng÷
- Em rất thích hình ảnh Thánh Gióng c- ỡi ngựa quân thù -> Biến cụm từ (DT) …
đã cho thành một bộ phận của cụm chủ - vị
c. - Bạn Lan, ngời học giỏi nhất lớp 6A là bạn thân của tôi -> Thêm một cụm từ làm vị ngữ
- Tôi rất quý bạn Lan ngời học giỏi nhất lớp 6A -> Biến cụm từ đã cho thành một bộ phận của vị ngữ
b. NhËn xÐt
- Câu có thể mắc lỗi thiếu vị ngữ.
- Khi câu thiếu vị ngữ ta cần:
+ Thêm vị ngữ
+ Biến cụm từ đã cho thành một bộ phận của vị ngữ
+ Thêm một cụm từ làm vị ngữ
+ Biến cụm từ (DT) đã cho thành một bộ phận của cụm chủ - vị
Hoạt động 3 Hớng dẫn luyện tập 10'
Mục tiêu:
Phát hiện được lỗi, biết xác định nguyên nhân và cách sửa
Đồ dùng dạy học:
Các bớc tiến hành:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
- HS đọc BT - Nêu yêu cầu.
- HS làm vào vở.
III. Luyện tập 1. Bài tập 1
Đặt câu hỏi kiểm tra xem những câu dưới đây có đủ CN, VN không?
- HS đọc BT xác định yêu cầu . - HS làm theo nhóm bàn
- Các nhóm trình bày kết quả.
- GV chốt lại các lỗi sai, cách sửa chữa.
a. CN: Ai không làm gì nữa?
VN: Từ đó bác Tai… như thế nào?
-> Câu đủ hai thành phần.
b. CN: Con gì đẻ được?
VN: Hổ làm sao?
-> Câu đủ CN,VN.
c. CN: Ai già rồi chết ?
VN: Hơn 10 năm sau bác tiều phu ntn?
-> Câu đủ CN, VN.
2. Bài tập 2
a. Cái gì? (Kết quả năm học) Như thế nào? (đã động viên…) -> đủ CN, VN.
b. Cái gì? (không có) thiếu CN Như thế nào? (đã động viên…) -> Sửa: Bỏ từ "với".
c. Ai già rồi chết? (Những câu chuyện dân gian)
Làm sao? (Không có) -> Thiếu VN.
Sửa: Thêm VN: đã đi theo tôi suốt cuộc đời.
đã giúp tôi hiểu hơn về VH của dân tộc ta
d. Ai? (Chúng tôi)
Như thế nào? (thích nghe…) D. Củng cố (2')
GV hệ thống lại nội dung bài học E. Hớng dẫn học bài (1') - Chuẩn bị: Viết đơn.
Ngày soạn: 29/4/2013 Ngày giảng:02/5/2013
Tiết 126, Bài 29
Viết đơn
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức:
HS hiểu được các tình huống cần viết đơn và các loại đơn thường gặp.
2. Kĩ năng:
- Viết đơn đúng quy cách.
3. Thái độ:
- Tính trung thực, trang trọng, ngắn gọn, sáng sủa khi viết đơn.
*Kiến thức trọng tâm:
1. Kiến thức
- Các tình huống cần viết đơn.
- Các loại đơn thường gặp và nội dung không thể thiếu trong đơn 2. Kĩ năng
- Viết đơn đúng quy cách
- Nhận ra và sửa được những sai sót thường gặp khi viết đơn.
II.Các kỹ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài III. đồ dùng
1. Giáo viên:
- Giáo án, bảng phụ
2. Học Sinh:
- Học bài và chuẩn bị bài trớc khi đến lớp
IV. phơng pháp, kỹ thuật dạy học 1. Phơng pháp
2. Kü thuËt.
V. Các bớc lên lớp A. ổn định tổ chức (1') B. Kiểm tra bài cũ Không tiến hành
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1: Khởi động( 1')
Trong cuộc sống khi ta cần đề bạt một nguyện vọng với một người hay một cơ quan, tổ chức có quyền hạn giải quyết nguyện vọng đó ta cần phải viết có đơn từ. Vậy thế nào là đơn từ? Có những loại đơn nào? Cách thức viết một lá đơn?…
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới 30'
Mục tiêu:
Nhận biết được khi nào cần viết đơn. Biết cách viết đơn đúng quy cách.
Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
Các bớc tiến hành:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Học sinh đọc bài tập / bảng phụ Nêu yêu cầu bài tập.
H. Từ những ví dụ cụ thể trên, hãy rút ra nhận xét: Khi nào cần phải viết đơn?
HS
H. Các nguyện vọng đó được đề bạt với ai?
H. Vì sao trong tất cả các trường hợp trên cần viết đơn?
GV. Rõ ràng trong cuộc sống có rất nhiều tình huống cần phải viết đơn. Nếu không có đơn thì công việc sẽ không được giải