B. Kiểm tra bài cũ ( )
I. Đọc-Tìm hiểu chú thích
2. Tìm hiểu chú thích a. Truyện trung đại
xuôi, chữ Hán, chữ Nôm, chữ quốc ngữ + Nội dung truyện phong phú mang tính giáo dục cao
+ Cốt truyện đơn giản, nhân vật miêu tả qua hành động, ngôn ngữ, người kể
Em hãy giới thiệu sơ qua vài nột về tỏc giả, tác phẩm?
HS tìm hiểu các chú thích khác trong phần chó thÝch sgk.
b. Tác giả, tác phẩm - Tác giả, tác phẩm
+ Tác giả: Vũ Trinh ( 1759 – 1828) quê Bắc Ninh
+ Tác phẩm: Trích truyện “ Lan trì kiến văn lục:
c. chú thích khác
Hoạt động 3 Hớng dẫn tìm hiểu bố cục 5'
Mục tiêu:
bố cục văn bản.
Đồ dùng dạy học: Máy chiếu Các bớc tiến hành:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Theo em văn bản này chúng ta nên chia thành mấy phần? Nội dung của từng phần?
GV nhËn xÐt
II. Bố cục
- Đ1: đầu -> sống qua được: bà đỡ Trần giúp đỡ và Hổ trả ơn
- Đ2: còn lại: Bác tiều phu giúp Hổ bị hóc xương và lòng biết ơn của Hổ đối với ân nhân.
Hoạt động 4 Hớng dẫn tìm hiểu văn bản 15'
Mục tiêu:
Hiểu, cảm nhận được nội dung, ý nghĩa truyện con hổ có nghĩa. Hiểu, cảm nhận một số nét chính trong nghệ thuật viết truyện trung đại.
Đồ dùng dạy học: Máy chiếu Các bớc tiến hành:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
HS đọc đoạn 1
Chuyện gì sảy ra giữa bà Trần và con hổ thứ nhất ?
Hoàn cảnh?
Hành động của hổ?
Cách đền ơn đáp nghĩa của hổ?
Suy nghĩ gì về cách ứng xử của con hổ với bà Trần ?
HS đọc đoạn 2
Chuyện gì sảy ra giữa bà Tiều và con hổ thứ nhất ?
Hoàn cảnh?
Cách đền ơn đáp nghĩa của hổ?
Suy nghĩ gì về cách ứng xử của con hổ với bà TiÒu?
Có tình nghĩa như con người
Trong truyện có đặc sắc nghệ thuật gì ?
Giáo viên bình
Mợn chuyện Con hổ có nghĩa để giáo huấn con ngời một cách tế nhị mà sâu sắc " Con vật còn có nghĩa huống chi con ngời'' có sức thuyết phục hon cách nói " Con ngời sống phái có nghĩa"
III. Tìm hiểu văn bản
1. Câu chuyện con hổ thứ nhất
+ Cách mời bà đỡ: Xông đến cõng.
+ Hành động, cử chỉ: Bảo vệ, giữ gìn bà.
+ Cách đền ơn, đáp nghĩa: cung kính, lưu luyến tặng cục bạc.
2. Câu chuyện của con hổ thứ hai
+ Hổ gặp nạn và bác Tiều móc xương cứu sống.
+ Hổ trả ơn: mang nai đến trả ơn khi bác con sống; khi bác mất hổ tỏ lòng thương xót.
* Nghệ thuật
- Sử dụng nghệ thuật nhân hóa, xây dựng hình tượng mang ý nghĩa giáo huấn.
- Kết cấu truyện có sự nâng cấp khi nói về cái nghĩa của hai con hổ nhằm tô đậm tư tưởng, chủ đề.
3. ý nghĩa của truyện
Truyện đề cao giá trị đạo làm ngời: con vật còn có nghĩa huống chi con ngời
Hoạt động 5 Hớng dẫn tổng kết 2' Mục tiêu:
Nhấn mạnh nội dung, nghệ thuật văn bản.
Đồ dùng dạy học:
Các bớc tiến hành:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Trình bày nội dung, nghệ thuật của văn bản ?
Hs trả lời
Gv nhấn mạnh nội dung ghi nhớ
IV. Ghi nhớ Sgk T 144
Hoạt động 6 Hớng dẫn luyện tập 5'
Mục tiêu:
Kể truyện con chó có nghĩa với chủ. Đọc thêm bia con vá.
Đồ dùng dạy học:
Các bớc tiến hành:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Gv nêu yêu cầu
hướng dẫn học sinh kể.
Gv gọi hs kể Gv nhận xét Hs đọc
V. Luyện tập 1. Luyện tập
Kể truyện con chó có nghĩa với chủ
2. Đọc thêm D. Củng cố (2')
Bài học rút ra từ truyện
E. Hớng dẫn học bài (1') - Học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Động từ
Ngày soạn: 03/12/2012 Ngày giảng:06 /12/2012
Tiết 60, Bài 14
Tiếng Việt: động từ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Nắm được các đặc điểm của động từ.
- Nắm được các loại động từ.
2. Kĩ năng
- Nhận biết động từ trong câu.
- Phân biệt động từ tình thái và động từ chỉ hành động, trạng thái.
- Sử dụng động từ để đặt câu.
3. Thái độ
Yêu thích tiếng Việt
* Trọng tâm kiến thức kỹ năng 1. Kiến thức
- Khái niệm động từ:
+ Ý nghĩa khái quát của động từ.
+ Đặc điểm ngữ pháp của động từ - Các loại động từ.
2. Kĩ năng
- Nhận biết động từ trong câu.
- Phân biệt động từ tình thái và động từ chỉ hành động, trạng thái.
- Sử dụng động từ để đặt câu.
II.Các kỹ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài III. đồ dùng
1. Giáo viên:
- Giáo án, tài liệu tham khảo. bảng phụ
2. Học Sinh:
- Học bài và chuẩn bị bài trớc khi đến lớp
IV. phơng pháp, kỹ thuật dạy học 1. Phương pháp
Thông báo, rèn luyện theo mẫu, phân tích ngôn ngữ 2. Kĩ thuật dạy học
V. Các bớc lên lớp A. ổn định tổ chức (1') B. Kiểm tra bài cũ ( 5')
- Câu hỏi: Chỉ từ là gì ? Chi ví dụ
- Đáp án
+ Chỉ từ là những từ dùng để trỏ sự vật, nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian hay thời gian.
+ Hs lấy ví dụ
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1: Khởi động( 1') VD: Tôi/ăn cơm
Xác định cấu trúc cú pháp trong câu trên?
Từ “ăn” chỉ hoạt động . Vậy nó thuộc từ loại nào?
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới 25'
Mục tiêu:
Nắm được các đặc điểm của động từ. Nắm được các loại động từ.
Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
Các bớc tiến hành:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV sử dụng bảng phụ
Tìm những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật?
Ý nghĩa khái quát của các từ vừa tìm được ?
Động từ có đặc điểm gì khác danh từ?
Danh từ:
- Không kết hợp với đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng….
- Thường làm chủ ngữ trong câu.
- Khi làm vị ngữ phải có từ là đứng trước.
Em hiểu động từ là gì ?
Động từ có những đặc điểm nào ?