CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN ĐỊA PHƯƠNG
II. Các kiểu nhân hóa
2. Bài tập 2: So sánh 2 kiểu diễn đạt
- ở bài tập 1: dùng phép nhân hóa nêu lên cảm nghĩ sung sớng của ngời trong cuéc.
- ở bài tập 2: không sử dụng phép nhân hóa mà ghi chép, trần thuật khách quan của ngời trong cuộc.
D. Củng cố (2') - Nhân hóa là gì?
E. Hớng dẫn học bài (2') - Học ghi nhớ.
- Soạn “Phơng pháp tả ngời.
Ngày soạn:27/2/2013 Ngày giảng: 02/3/2013
Tiết 95, Bài 22
TLV: phơng pháp tả ngời
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức
- Hiểu đợc phơng pháp làm bài văn tả ngời.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng làm bài văn tả ngời theo thứ tự 3. Thái độ
- ý thức tả ngời khi miêu tả.
* Trọng tâm kiến thức, kĩ năng 1. Kiến thức
- Cách làm bài văn tả bố cục, thứ tự miêu tả; cách xây dựng đoạn văn lời văn trong bài văn tả ngời.
2. Kĩ năng
- Quan sát và lựa chọn các chi tiết cần thiết cho bài văn miêu tả.
- Trình bày những điều quan sát đợc theo một trình tự.
- Viết một đoạn văn, bài văn tả ngời.
II.Các kỹ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài III. đồ dùng
1. Giáo viên:
- Giáo án, tài liệu tham khảo.
2. Học Sinh:
- Học bài và chuẩn bị bài trớc khi đến lớp
IV. phơng pháp, kỹ thuật dạy học 1. Phương pháp
Rèn luyện theo mẫu.
2. Kĩ thuật dạy học V. Các bớc lên lớp A. ổn định tổ chức (1')
B. Kiểm tra bài cũ (5')
- Câu hỏi: Muốn tả cảnh cần phải làm gì?
- Đáp án: Xác định đợc đối tợng miêu tả. Quan sát, lựa chọn đợc những hình ảnh tiêu biểu. Trình bày những điều quan sát đợc theo một thứ tự.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1: Khởi động( 1')
Kiểu bài văn tả ngời đợc dùng khá phổ biến trong cuộc sống hằng ngày, trong các tác phẩm văn học. Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm vững phơng pháp làm văn tả ngời.
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới 25'
Mục tiêu:
Nêu phơng pháp tả ngời.
Đồ dùng dạy học:
Các bớc tiến hành:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
- Học sinh đọc bài tập nêu yêu cầu
- HS hoạt động nhóm bàn (theo tổ) trong 7’
+ Tổ 1: Đoạn văn 1.
+ Tổ 2: Đoạn văn 2.
+ Tổ 3: Đoạn văn 3.
- Lần lợt các nhóm trình bày kết quả.
- Đoạn văn 1 tả ai? Ngời đó có những điểm gì
nổi bật?
- Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện những
đặc điểm đó?
đoạn 1
- Tả ngời chèo thuyền đang vợt thác - Dáng to khoẻ dũng mãnh
+ Các bắp thịt cuồn cuộn + Hai hàm răng cắn chặt
+ Quai hàm bạnh ra,cặp mắt nảy lửa
- Đoạn văn 2 tả ai? Ông cai đó có những điểm gì nổi bật?
- Những tìm những chi tiết thể hiện những đặc
điểm trên?
Đoạn văn 2
- Tả chân dung Cai Tứ
- Đặc điểm: Gầy gò, xấu xí, gian dảo.
+ Thấp, gầy, mặt vuông, má hóp.
+ đôi mắt gian hùng
I/ Phơng pháp viết một đoạn văn, bài văn tả ngời
1. Bài tập
a. Phân tích ngữ liệu
+ Mũi gồ sống mơng.
+ Mồm toe toét, tối om mấy chiếc răng vàng …
…
- Đoạn văn 3 tả cảnh ai? đang làm gì?
- Hai ngời đó có những đặc điểm gì?
- Chi tiết, từ ngữ nào thể hiện điều đó ? - Tả 2 đô vật ( trong keo vật.)
- Đặc điểm: to khoẻ, nhanh nhẹn
+ Sức đơng trai, chân tựa bằng cây cột sắt … nhấc bổng.
+ Hành động: Lăn xả, đánh ráo riết lắt léo, … hóc hiểm vờn tả, đánh hữu, dứ trên, đánh d… ới, thoắt biến, thoắt hoá đứng nh… trời trồng .… -Trong 3 đoạn văn trên, đoạn nào tả chân dung nhân vật? đoạn văn nào tả ngời gắn với công việc?
Vậy yêu cầu lựa chọn chi tiết, hình ảnh ở mỗi
đoạn văn có khác nhau không?
(đ1 tập trung tả các bắp thịt, các nét trên khuôn mặt của ngời vợt thác, đoạn 2 dùng nhiều danh từ,tính từ tả chân dung, đoạn 3 ko tập trung tả
cụ thể hình dáng nhân vật mà tả hoạt động, nét mặt vạm vỡ, nhanh nhẹn của nhân vật )…
- Đoạn văn 3 gồm mấy phần? Chỉ rõ từng phần và nêu nội dung chính của mỗi phần?
Bè côc : 3 phÇn
+ P1: Giới thiệu chung về quang cảnh nơi diễn ra keo vËt
P2: Miêu tả chi tiết keo vật
P3: Cảm nghĩ và nhận xét về keo vật
- Đoạn văn 2 gồm mấy đoạn nhỏ? Mỗi đoạn tả
cảnh gì?
- Hãy đặt tên cho đoạn văn này?
(Ông Cản Ngũ- hoặc có thể các tiêu đề khác có thể phù hợp)
Qua 3 bài tập em hãy cho biết muốn tả
ngời ta cần phải làm gì?
Bố cục bài văn tả ngời gồm mấy phần? Yêu cầu của từng phần?
b. NhËn xÐt
* Muốn tả ngời cần:
- Xác định đối tợng cần tả (Tả chân dung hay tả ngời trong t thế làm việc).
- Quan sát, lựa chọn các chi tiết tiêu biểu.
- Trình bày, lựa chọn các chi tiết tiêu biểu.
- Học sinh học ghi nhớ.
- ở phần ghi nhớ ta cần khắc sâu những nội dung nào?
- GV chốt lại kiến thức.
- Trình bày kết quả quan sát theo thứ tự.
* Bố cục bài văn tả ngời:
- Mở phần: Giới thiệu ngời đợc tả.
- Thân bài: miêu tả chi tiết:
+ Ngoại hình + Cử chỉ + Hành động + Lêi nãi
- Kết bài: Nhận xét hoặc nêu cảm nghĩ
đối với ngời đợc tả.
2. Ghi nhí
(Sgk- trang 61)
Hoạt động 3 Hớng dẫn luyện tập 10'
Mục tiêu:
Vận dụng lí thuyết về so sánh làm các bài tập.
Đồ dùng dạy học:
Các bớc tiến hành:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Học sinh đọc bài tập 1 nêu yêu cầu?
Theo em, đối với những đối tợng trên ta cần chọn những chi tiết tiêu biểu nào để tả?
(Ngoại hình, cử chỉ, hành động, lời nói…
Cụ già, em bé: Tả chân dung, ngoại hình.
Cụ già: da nhăn nheo nh đỏ hồng hào hoặc bị đồi mồi, vàng vàng, mắt vẫn tinh tờng lay láy hoặc chậm chạp, lờ đờ, đùng đục, tóc bạc nh mây trắng hay đã lụng lơ thơ, tiếng nói trầm vang hay thều thào, chậm rãi, yếu ớt
- Em bé: Mắt đen lóng lánh, môi đỏ nh son, hay cời toe toét; mũi cao, thỉnh thoảng sụt sịt; răng sún ở giữa, nói còn ngọng; cha sâi hay râ; tai to; tay móp mÝp
Cô giáo: Tả ngời trong t thế làm việc.) - Học sinh đọc bài tập 2 nêu yêu cầu?
-> GV hớng dẫn học sinh lập dàn ý dựa vào bài tập 1.
II. Luyện tập 1. Bài tập 1
Chọn những nét đặc sắc nhất tiêu biểu khi miêu tả cô giáo đang say sa giảng bài
+ Ngoại hình: Tầm vóc, dáng điệu, nét mặt, đôi mắt…
+ Cử chỉ, hành động: Cử chỉ, động tác, lời giảng…
2. Bài tập 2
Lập dàn ý cho đề bài trên:
* Mở bài:
Giới thiệu thầy (cô) giáo (Dạy môn gì, vào tiết mấy, ngày nào?).
- Học sinh đọc bài tập - điền vào chỗ trống
* Thân bài:
- Tả ngoại hình: Trạc tuổi, tầm vóc, dáng
điệu, nét mặt, đôi mắt…
- Cử chỉ, hành động: Cử chỉ, động tác,lời giảng, việc làm cụ thể…
* Kết bài:
Cảm nghĩ của em về cô giáo.
3. Bài tập 3:
- đỏ nh lửa -> Mặt trời lặn - Pho tợng đồng…
D. Củng cố (2') - Gv nhận xét giờ học.
E. Hớng dẫn học bài (2') - Học ghi nhớ, làm bài tập
- Soạn: “Đêm nay Bác không ngủ.
Ngày soạn:2/3/2013 Ngày giảng:5/3/2013
Tiết 96, Bài 23
Văn bản: đêm nay bác không ngủ
Minh Huệ I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Vài nét về tác giả Minh Huệ.
- Hình ảnh Bác trong cảm nhận của ngời chiến sĩ.
2. Kĩ năng
- Đọc diễn cảm văn bản.
- Kể tóm tắt diễn biến câu chuyện bằng đoạn văn ngắn.
3. Thái độ
- Tình cảm kính yêu với Bác.
* Trọng tâm kiến thức, kĩ năng 1. Kiến thức
Hình ảnh Bác Hồ trong cảm nhận của anh đội viên.
2. Kĩ năng
- Kể tóm tắt diễn biến câu chuyện.
- Bớc đầu biết cách đọc thơ tự sự đợc viết theo thể thơ năm chữ có kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm thể hiện đợc tâm trạng lo lắng không yên của Bác Hồ; tâm trạng ngạc nhiên, xúc động, lo lắng và niềm sung sớng, hạnh phúc của ngời chiến sĩ.
II.Các kỹ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài III. đồ dùng
1. Giáo viên
- Giáo án, tài liệu tham khảo.
2. Học Sinh
- Học bài và chuẩn bị bài trớc khi đến lớp.
IV. phơng pháp, kỹ thuật dạy học 1. Phương pháp
Đọc sáng tạp, dùng lời có nghệ thuật, thảo luận nhóm.
2. Kĩ thuật dạy học V. Các bớc lên lớp A. ổn định tổ chức (1') B. Kiểm tra bài cũ ( 5')
- Câu hỏi: Văn bản Buổi học cuối cùng nói lên điều gì?
- Đáp án: Tiếng mẹ đẻ là thứ tiếng cao quý và trong sáng mà mỗi cá nhân cần phải biết giữ gìn. Đồng thời nên án cuộc chiến tranh Pháp- Phổ.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
* Hoạt động 1: Khởi động( 1')
Bài thơ Đêm nay Bác không ngủ là bài thơ nổi tiếng nhất của nhà thơ
Minh Huệ. Bài thơ đợc viết khi Bác trực tiếp ra mặt trận theo dõi và chỉ huy bộ
đội ta trong chiến dịch Biên Giới
Hoạt động 2 Hớng dẫn đọc và thảo luận chú thích 17' Mục tiêu:
Đọc đúng, nêu vài nét về tác giả Minh Huệ và tác phẩm
Đồ dùng dạy học:
Các bớc tiến hành:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Gv định hớng: nhịp điệu chậm rãi, thể hiện giọng tâm tình tha thiết của anh đội viên, giọng ấm áp thân tình của Bác; ngắt giọng theo nhịp và khổ của thể thơ năm chữ; thể
I/ Đọc, tìm hiểu chú thích 1. Đọc
hiện cảm xúc tơng ứng khi đọc những lời thoại có câu và từ cảm thán.
Gv đọc trớc; gọi Hs đọc, nhận xét; Gv nhận xÐt.
Dựa vào Sgk, nêu những hiểu biết của em về tác giả Minh Huệ?
Hãy nêu những hiểu biết của em về tác phÈm?
Gv híng dÉn t×m hiÓu tõ khã trong sgk. Lu ý chó thÝch: 2, 4, 6.
2. T×m hiÓu chó thÝch a. Tác giả, tác phẩm
- Minh Huệ, tên Nguyễn Thái, sinh 1927 ở Nghệ An.
- Làm thơ từ thời kháng chiến chống Pháp.
- Viết 1951, dựa trên sự kiện chiến dịch biên giới 1950.
c. Chú thích khác (Sgk- trang 39, 40)
Hoạt động 3 Hớng dẫn tìm hiểu văn bản 18'
Mục tiêu:
Tình cảm của anh đội viên với Bác
Đồ dùng dạy học:
Các bớc tiến hành:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hình ảnh Bác Hồ hiện lên trong thời gian, không gian nào?
- Trời khuya, bên bếp lửa, ma lâm thâm, mái lề xơ xác.
Hình dáng của Bác hiện lên qua những từ ngữ, hình ảnh nào?
- Vẻ mặt trầm ngâm, mái tóc bạc, ngồi lặng yên, ngồi đinh ninh, chòm râu im phăng phắc.
Tác giả dùng nghệ thuật gì giới thiệu hình
ảnh của Bác? loại từ?