Tìm hiểu văn bản

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 8 chuẩn soạn 3 cột (Trang 156 - 160)

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

II. Tìm hiểu văn bản

GV cho hs đọc hai câu

thơ đầu. Học sinh đọc . 1. Hai câu thơ đầu.

- Đêm thu……chán nửa rồi.

? Câu thơ đầu sử dụng kiẻu câu gì?

? Ta thấy tâm trạng của Tản Đà nh thế nào qua lời thơ ấy?

- Chán cuộc sống trần thế, muèn cuéc sèng cung tr¨ng.

- Câu cảm thán thốt lên nh một lời than thở,nhà thơ muốn giải bày tâm trạng.

? Theo em đó là nỗi

buồn nh thế nào? - Nỗi buồn chán ấy không thoáng qua mà trào dâng ở mức độ cao: Buồn lắm,

chán nửa rồi .

=> Đó là nỗi buồn trong

đêm thu, nỗi chán chờng

đối với cuộc đời.

? Tại sao Tản Đà có nỗi buồn chán?

- ở dây có nỗi buồn

truỳền thống của thi ca, buồn vì đêm thu. Mùa thu

đất trời hay sùi sụt khiến cho thi nhân xa hay mủi lòng và nỗi niềm u t thờng trỗi dậy.

? TĐ có một nỗi niềm gì đối với xã hội ?

- Có nỗi u thời mẫn thế trớc sự tồn vong của đất n- ớc, của dân tộc. Có nỗi

đau nhân sinh trớc cảnh

đời .

Đọc 4 câu thơ tiếp theo.

?. Hãy phân tích cái : ngông " của Tản Đà trong ớc muốn đợc làm thằng Cuội ?

Đọc

- "Ngông " có nghĩa là làm những việc trái với lẽ thờng, khác với những ng- êi b×nh thêng .

2. Bốn câu thơ tiếp theo.

Giáo viên : Giờ đây lên cung quế, đợc sánh vai bầu bạn với nàng đẹp Hằng Nga. Đợc vui chơi thoả thích cùng mây gió.

Còn gì thú vị hơn và làm sao có thể cô đơn sầu tủi đợc. Cảm hứng lãn mạn của Tản Đà mang đậm dấu ấn thời đại và đi xa hơn ngời xa là ở chốn đó.

-"Ngông " trong đoạn văn chơng thờng biểu hiện bản lĩnh của con ngời có cá

tính mạnh mẽ, có mối bất hoà sâu sắc với xã hội, không chịu ép mình trong khuôn khổ chật hẹp của lễ nghi của lề thói thông thờng, lấy sự ngông ngạo để chống đối lại cái vòng cơng toả khắc nghiệt đang kìm hãm sự phát triển hợp quy luật của con ngời. "Ngông " là sản phẩm của xã hội phong kiến chuyên chế không tôn trọng cá tính của con ngời.

- Tản Đà đã ngông khi chọn cách xng hô thân mật, thậm chí hơi suồng sã với chị Hằng ( Gọi chị Hằng là chị xng em ), khi dám lên tận trời cao, tự nhận mình là tri kỷ, tri ân, xen chị Hằng là ngời bạn tâm tình để giãi bầy mọi nỗi niÒm s©u kÝn.

- Tản Đà cũng rất "Ngông " trong ớc nguyện "muốn làm thằng Cuội ".

Trớc hết tác giả đặt 1 câu hỏi thăm dò : " Cung quế đã ai...." rồi tiếp luôn 1 lời cầu xin chi Hằng hãy thả 1 cành đa xuống để nhủ mình lên cung trăng với chị.

Thật mơ mộng cũng thật tình tứ, tâm hồn lãng mạn.

- Nhng khát vọng của Tản Đà không chỉ là trốn chạy và xa lánh. Đi vào cõi mộng, thi sĩ vẫn mang theo đầy đủ bản lĩnh đa tình và ngông của mình .

Vẫn muốn đợc sống đích thực với niềm vui ở cõi trần không bao giờ Ông thấy.

- Cái ngông của TĐ xét

cho cùng là xuất phát từ một thái độ bất hoà với XH.

- ý nghĩ này TĐ thể hiện nhiều lần trong sáng tác.

- Cảm hứng bao trùm trong bài thơ là cảm hứng lãng mạn.

2. Hai câu thơ cuối.

? Hình ảnh thú vị nhất trong bài thơ là hình

ảnh nào.

? ý nghĩa của cái cời.

- Cái cời có thể có 2 ý nghĩa

Cời thoả mãn vì đã đạt đợc khát vọng thoát ly mãnh liệt, đã xa hẳn đợc cõi tràn bụi bặm, vừa thể hiện sự mỉa mai, khinh bỉ cái cõi trần giam giữ đây chỉ còn là " bé tí " khi mà đã xa hẳn đã bay bổng đợc lên trên đó

- Rồi cứ mỗi năm rằm tháng tám …….cời.

=> Đây là đỉnh cao của cảm xúc lãng mạn và chất ngông của thơ tác giả.

III.Tổng kết GV tổng kết giá trị

nghệ thuật và nội dung.

- ? Nhận xÐt nghệ thuật cả b i thà ơ?

? Nhà thơ Tản Đà đã

thể hiện ớc mơ gì qua bài thơ?

- Nguồn cảm xúc mãnh liệt, dồi dào vừa phóng khoáng, bay bổng vừa lại sâu lắng, thiết tha.

- Lời lẽ giản dị, trong sáng.

- Sức tởng tợng phong phú, táo bạo.

- Thể thơ Đờng luật không gò bó, công thức.

- Gọi hs đọc ghi nhớ Học sinh đọc ghi nhớ ghi nhớ(157) 4/ Củng cố:

Học sinh đọc diễn cảm bài thơ.

5/ Hớng dẫn tự học

- Học thuộc bài thơ.Trình bầy cảm nhận về một biểu hiện nghệ thuật mới mẻ độc đáo của bài thơ.

- Soạn bài mới : Tiết 63 : Ôn tập TV.

- Xem lại bài viết số 3.

Ngày soạn: 2/ 12/ 2013 Tuần 16 Ngày giảng: 4/ 12/ 2013 Tiết 64

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 8 chuẩn soạn 3 cột (Trang 156 - 160)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(794 trang)
w