Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của đề ra

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 8 chuẩn soạn 3 cột (Trang 768 - 771)

1. Yêu cầu chung

Hiểu đúng đề: - Nghị luận về một vấn đề xã hội.

- Bài viết có đầy đủ ba phần, trình bày sạch sẽ, văn phong sáng sủa.

2. Yêu cầu cụ thể:

Cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

- Giới thiệu vấn đề - Giải thích câu nói:

+ Tuổi trẻ nếu học tập tốt, rèn luyện tốt sẽ ảnh hưởng đến tương lai đất nước.

+ Vai trò của tuổi trẻ với tương lai dân tộc, việc

+ Tuổi trẻ nếu học tập tốt, rèn luyện tốt sẽ ảnh hưởng đến tương lai đất nước.

+ Vai trò của tuổi trẻ với tương lai dân tộc, việc học tập của học sinh là quan trọng với đất nước.

- Vì sao việc học tập của thế hệ trẻ lại ảnh hưởng đến tương lai đất nước ?

- Việc học tập của tuổi trẻ tác động đến tương lai đất nước như thế nào ?

- Mỗi học sinh phải chăm chỉ học hành, rèn luyện đạo đức.

- Nhà trường phải đẩy mạnh công tác giáo dục thế hệ trẻ về tài, đức.

- GV nêu cách cho điểm để HS đối chiếu vào bài làm của mình.

HS nghe

học tập của học sinh là quan trọng với đất nước.

- Vì sao việc học tập của thế hệ trẻ lại ảnh hưởng đến tương lai đất nước ?

+ Thanh niên học sinh hôm nay sẽ là thế hệ tiếp tục bảo vệ, xây dựng đất nước sau này.

+ Vốn tri thức được học và nếp đạo đức được nhà trường giáo dục là quan trọng, cơ bản để tiếp tục học cao, học rộng, đem ra thực hành trong cuộc sống khi trưởng thành.

+ Một thế hệ trẻ giỏi giang, có đạo đức hôm nay hứa hẹn có một lớp công dân tốt trong tương lai gần. Do đó, việc học hôm nay là rất cần thiết.

+ Thế giới không ngừng phát triển, muốn "sánh vai các cường quốc thì đất nước phải phát triển về khoa học kĩ thuật, văn minh - điều đó do con người quyết định mà nguồn gốc sâu xa là từ việc học tập, tu dưỡng thời trẻ.

- Việc học tập của tuổi trẻ tác động đến tương lai đất nước như thế nào ?

+ Ngày xưa: những người tài như Lí Công Uẩn, Trần Quốc Tuấn, Nguyễn Trãi,... từ thời trẻ đã chăm chỉ luyện rèn, trưởng thành lập những chiến công làm rạng danh đất nước.

+ Ngày nay: Chủ tịch Hồ Chí Minh là một tấm gương sáng. Các nhà khoa học xã hội có nhiều đóng góp cho đất nước trong mọi lĩnh vực như nhà bác học Lương Định Của, tiến sĩ Tạ Quang Bửu, anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa, ..

- Mỗi học sinh phải chăm chỉ học hành, rèn luyện đạo đức.

- Nhà trường phải đẩy mạnh công tác giáo dục thế hệ trẻ về tài, đức.

3. Cách cho điểm 1. Điểm 9, 10

- Đảm bảo nội dung, dẫn chứng sát thực + lí lẽ thuyết phục

- Diễn đạt lưu loát

- Bố cục rõ ràng, khoa học

- Sạch đẹp, câu đúng ngữ pháp, lời văn trong sáng

2. Điểm 7, 8

- Đảm bảo các yêu cầu trên. Nội dung chưa thật sâu sắc như trên

- Còn vi phạm một vài lỗi dùng từ, đặt câu hoặc diễn đạt

3. Điểm 5, 6

- Nội dung sơ sài chưa nêu đầy đủ ý - Chưa rõ bố cục

4. Điểm 5, 6

- Nội dung sơ sài - Chưa rõ bố cục

- Mắc nhiều lỗi khác như diễn đạt, dùng từ, đặt câu

5. Điểm 1, 2

Mắc nhiều lỗi nặng 6. Điểm 0

Không viết bài.

HĐ2: Nhận xét ưu và nhược điểm của bài viết - Gv nhận xét một số

ưu điểm và nhược điểm trong bài viết của HS.

- Gọi HS đọc một số bài văn yếu kém và bài khá giỏi

- Yêu cầu HS nhận xét các bài viết đó

GV chốt: Những lỗi còn mắc phải và điểm yếu trong bài của HS

Nghe - tiếp thu

Đọc – nhận xét

Nghe - tiếp thu

I. Ưu và nhược điểm.

1. Ưu điểm.

- Đa số HS hiểu đúng yêu cầu của đề ra là thuyết minh về một thể loại văn học.

- Bài làm có đầy đủ ba phần rõ ràng, có tính liên kết.

- Trình bày sạch đẹp, chữ viết rõ ràng Tiêu biểu:

Nhung, Nhi, Yến...

3. Nhược điểm.

- Một số bài nội dung sơ sài, diễn đạt lủng củng.

- Chưa biết thuyết minh theo một trình tự hợp lý.

- Một số bài cẩu thả, mắc lỗi chính tả, dùng từ, đăt câu.

- Một số bài làm hiểu sai yêu cầu của đề Cụ thể: Cảnh Anh, Quang Anh, Hoàng Lâm

* Tỷ lệ %:

Giỏi: 2/31 = 6,5%

Khá: 11/31 = 35.4%

TB: 16/31 = 51,6%

Yếu: 2/31 = 6.5%

Kém: 0/31 =0%

HĐ3: Trả bài lấy điềm

II.Gọi điểm.

3 . Củng cố:

GV nhận xét giờ trả bài kiểm tra 4. Dặn dò:

- Tiếp tục sửa những lỗi sai trong bài viết.

- Chuẩn bị tiết “ Tổng kết phần văn ” .

Tuần 36 Ngày soạn: 01/ 05/ 2013 Tiết 132:

TỔNG KẾT PHẦN VĂN

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Củng cố, hệ thống hóa và khắc sâu kiến thức cơ bản, giá trị tư tưởng, nghệ thuật của cụm văn bản nghị luận đã học.

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KỸ NĂNG 1. Kiến thức

- Hệ thống các văn bản nghị luận đã học, nội dung cơ bản, đặc trưng thể loại: giá trị và nghệ thuật của từng văn bản.

- Một số khái niệm thể loại liên quan đến đọc – hiểu văn bản như cáo, chiếu, hịch.

- Sơ giản về lí luận văn học về thể loại nghị luận trung đại, hiện đại.

2. Kỹ năng

- Khái quát, hệ thống hóa, so sánh, đối chiếu và nhận xét về tác phẩm nghị luận trung đại và nghị luận hiện đại.

- Nhận diện và phân tích được luận điểm, luận cứ trong các văn bản đã học.

- Học tập cách trình bày, lập luận có lí, có tình.

3. Thái độ: Có ý thức chăm chỉ học tập III. CHUẨN BỊ:

1. GV: Soạn bài, SGK, SGV, Sách tham khảo.

2. HS: Chuẩn bị bài, SGK.

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ:

Kể tên những văn bản nghị luận trung đại đã học? Nêu nội dung chính của một văn bản 3. Bài mới

Giới thiệu bài: Các em đã được học các VB nghị luận trung đại đồng thời đã học các VB NL hiện đại. Nay ôn lại các VB đã học trong chương trình NV 8

Hoạt động của thầy HĐ của trò Kiến thức cần đạt HĐ1: Hệ thống kiến thức

Câu3 :

? Thế nào là văn NL Suy nghĩ Trả lời

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 8 chuẩn soạn 3 cột (Trang 768 - 771)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(794 trang)
w