Nỗi lòng của tác giả

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 8 chuẩn soạn 3 cột (Trang 194 - 211)

HAI CHỮ NƯỚC NHÀ

3. Nỗi lòng của tác giả

? “Những ngời muôn năm cũ”là những ai? Câu hỏi tu từ cuối bài thơ giúp em hiểu đợc tình cảm của nhà thơ ntn?

- Giống: đều xuất hiện hoa

đào nở .

- Khác: K1: ông đồ xuất hiện nh lệ thờng thì ở K5 không còn hình ảnh ông

đồ.

ý nghĩa : thiên nhiên vẫn tồn tại đẹp đẽ và bất biến . Con ngời thì không thế, họ có thể trở thành xa cũ và

- Thơng cảm cho những nhà nho danh giá môt thêi

ông đồ cũng vậy.

? Những câu thơ cuối cùng gieo vào lòng ngời

đọc đợc tình cảm gì?

Đó là tâm trạng của các nhà nho xa.

- Lòng thơng cảm cho những nhà nho danh giá

một thời , nay bị lãng quên do cuộc đời thay đổi.

Cảm thơng, tiếc nuối những giá trị tinh thần bị tàn tạ, lãng quên

Hoạt động 3: Hớng dẫn tổng kết.

GV giúp tổng kết giá trị nội dung và nghệ thuật Gọi học sinh đọc ghi nhớ

Học sinh đọc ghi nhớ

III. Tổng kết

* Ghi nhớ. Là một bài thơ ngũ ngôn bình dị mà cô đọng, đầy gợi cảm. Bài thơ đã thể hiện sâu sắc tình cảm đáng thơng của “Ông đồ”, qua đó toát lên niềm cảm thơnb chân thành tríc mét líp ngêi ®ang tàn tạ và nỗi tiếc nhớ cảnh cũ ngời xa của nhà thơ.

4. Củng cố: Đọc lại bài thơ

5. Hớng dẫn về nhà . Học thuốc bài thơ. CB kiểm tra.

Ngày soạn: 25.12.2013. Tuần 20 Ngày giảng: 28.12.2013. Tiết 76

CÂU NGHI VẤN

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1.Kiến thức : - Hiểu rõ đặc điểm, hình thức của câu nghi vấn.

- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: dùng để hỏi.

2. Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng nhận diện và sử dụng câu nghi vấn.

- Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu dễ lẫn.

3.Giáo dục: Giỏo dục cho HS ý thức xỏc định cõu nghi vấn.

II. CHUẨN BỊ.

1. Thầy : Giáo án, bảng phụ.

2. Trò. Trả lời các câu hỏi trong phần I.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ôn định tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ :

- HS1: Dựa vào kiến thức đã học ở Tiểu học về câu nghi vấn em hãy lấy hai ví dụ vÒ c©u nghi vÊn?

- HS2: Dòng nào xác định đúng nhất về các từ in đậm trong hai câu thơ sau?

Lom khom dới núi tiều vài chú, Lác đác bên sông chợ mấy nhà.

( Bà Huyện Thanh Quan, Qua Đèo Ngang ) A. Là các từ tợng thanh. C. Là các tình thái từ.

B. Là các từ tợng hình. D. Là các trợ từ.

3. Bài mới :

Trong Tiếng Việt, mỗi kiểu câu có một số đặc điểm, hình thức nhất định, nhng đặc điểm này thờng gắn với một chức năng chính. Vậy chức năng của câu nghi vấn là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.

HĐ của thầy HĐ của trò ND cần đạt

I. Đặc điểm hình thức và chức năng chính

G treo bảng phụ ghi VD SGK.

HS đọc VD

? Xác định câu nghi vấn trong đoạn trích trên?

- Sáng nay ngời ta đấm u có đau lắm không?

- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai?

- Hay là u thơng chúng con đói qúa?

? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi vÊn?

- Sau mỗi câu nghi vấn thêng cã dÊu chÊm hái.

? Nh÷ng c©u nghi vÊn trên dùng để làm gì?

- Dùng để hỏi.

G: C©u nghi vÊn bao gồm cả câu tự hỏi: Ngời

đâu gặp gỡ..

Tr¨m n¨m biÕt cã..

? Đặt một số câu nghi vÊn?

Hôm nay anh đi học phải không?

? Câu nghi vấn có đặc

điểm gì và chức năng chính của nó là gì?

Trong câu có dùng từ nghi vấn: không, sao…

không, hay (là ) ai, gì, nào, sao, không ..… Gọi h/s đọc ghi nhớ

SGK/11.

Hs đọc ghi nhớ. * Ghi nhớ/11.

II. Luyện tập.

G chép bài tập trên bảng phô.

? Xác định câu nghi vấn

? Xét các câu sau và trả

lêi c©u hái?

N1: Câu a , b và trả lời c©u hái 1.

N2: Câu c và trả lời câu hái

Bài 1:

a) Chị khất tiền su đến chiều mai phải không?

b) Tại sao con ngời lại phải khiêm tốn nh thế?

c) Văn là gì? Chơng là g×?

d) – Chó m×nh muèn cùng tớ đùa vui không?

- Đùa trò gì?

- Hừ hừ cái gì thế?… … - Chị Cốc béo xù đứng trớc cửa nhà ta đấy hả?

=> Sau các câu nghi vấn thêng cã d©u chÊm Bài 2:

? Có thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối những câu sau

đơc không? Vì sao?

- Căn cứ để xác định câu nghi vÊn: cã tõ “hay”.

- Không thể thay từ

“hay” bằng từ “hoặc”câu se sai ngữ pháp, nó sẽ dễ lÉn víi c©u ghÐp.

Bài 3:

?Có thể đặt dấu chấm hỏi ở nhũng câu sau đợc không?

HS làm bài tập 3 Không thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối câu vì đó không phải là câu nghi vÊn.

- Câu a, b: có các từ nghi vấn “có không, tại … … sao”nhng nh÷ng kÕt cÊu chứa chứa những từ này chỉ làm chức năng bổ ng÷ trong c©u.

- Câu c,d: nào (cũng), ai (cũng) là từ phiếm định HD HS làm bài tập 4 Bài 4: - Khác nhau về

hình thức: có không; …

đã ch… a.

- Khác nhau về ý nghĩa:

Anh đã khoẻ cha? giả

định ngời đợc hỏi trớc đó có vấn đề về vấn đề sức khoẻ. Nếu giả định này

Bài 4:

Khác nhau về hình thức:

có không; đã ch… … a.

- Khác nhau về ý nghĩa:

Anh đã khoẻ cha? giả

định ngời đợc hỏi trớc đó có vấn đề về vấn đề sức khoẻ. Nếu giả định này

không đúng thì câu hỏi trở nên vô lí. Câu hỏi 1 không có giả định đó.

VD: Cái áo này có mới (lắm) không?

Cái áo này đã mới (lám) cha?

không đúng thì câu hỏi trở nên vô lí. Câu hỏi 1 không có giả định đó.

HD HS làm bài tập 6 Bài 6:

a) Đúng vì ngời hỏi đã

tiếp xúc với sự vật hỏi để biết trọng lợng chính xác của sự vật đó.

b) Câu này sai vì ngời hỏi cha biết giá chính xác của chiếc xe thì

không thể thắc mắc về chuyện xe đắt hay rẻ đ- ợc.

Bài 6:

a) Đúng vì ngời hỏi đã

tiếp xúc với sự vật hỏi để biết trọng lợng chính xác của sự vật đó.

b) Câu này sai vì ngời hỏi cha biết giá chính xác của chiếc xe thì

không thể thắc mắc về chuyện xe đắt hay rẻ đ- ợc.

4. .Củng cố:

?Thế nào là câu nghi vấn.

5. Hớng dẫn về nhà.

- Học thuộc ghi nhớ.

- Làm bài tập 5

PHẦN KIỂM TRA CỦA TỔ THÁNG 12

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………Ngày soạn: 29 / 12/ 2013 TuÇn : 21

Ngày giảng: 1/ 1/ 2014 Tiết: 77

VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. kiến thức : - Kiến thức về đoạn văn,bài văn thuyết minh . - Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh.

2. Tư tưởng: Giáo dục cho HS ý thức viết đoạn văn trong VB TM..

3. Kĩ năng: Rốn kĩ năng xác định chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn v¨n thuyÕt minh .

- Diễn đạt rõ ràng,chính xác - Viết đoạn văn thuyết minh

II. CHUẨN BỊ

1.Thầy : Giáo án, bài văn mẫu.

2. Trò: Trả lời các câu hỏi SGK.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ôn định tổ chức : 2. Kiểm tra bài cũ : 3. Bài mới.

Đoạn văn là một phần của văn bản gồm một số câu có cùng đề tài liên kết với nhau theo một thứ tự nhất định. Trong văn bản thuyết minh, đoạn văn đóng vai trò rất quan trọng. Vậy trong đoạn văn cần sử dụng những từ ngữ ntn để bảo

đảm tính liên kết, cách diễn đạt ra sao? Chngs ta cùng tìm hiểu bài học.

HĐ của thầy HĐ của trò ND cần đạt

I. Đoạn văn trong văn bản thuyết minh.

G chép đoạn văn lên bảng phụ

H đọc. 1. Nhận dạng các đoạn

v¨n thuyÕt minh.

? Gọi h/s đọc đoạn văn a, b?

? Đoạn văn có vị trí ntn trong bài văn?

Trả lời - Đoạn văn là một bộ

phận của bài văn. Viết tốt đoạn văn là điều kiện

để làm tốt bài văn.

? Thông thờng đoạn văn gồm bao nhiêu câu đợc sắp xếp theo thứ tự nào?

Trả lời - Thờng gồm hai câu trở

lên đợc sắp xếp theo trình tự nhất định. Cách diễn đạt rõ ràng, chăt chẽ.

? Xác định câu chủ đề của đoạn văn a?

- C©u 1: “ThÕ giíi……” - C2: cung cấp thông tin

? Các câu còn lại có vai trò gì trong đoạn văn ?

về lợng nớc ngọt ít ỏi.

C3: cho biết lợng nớc ấy

đang bị ô nhiễm.

- C4: sự thiếu nớc ở các nớc thứ ba.

- C5: dự báo năm 2025, 2/3 d©n sè thÕ giíi thiÕu níc.

? Đoạn văn (a) cuộc sống phải là văn miêu tả, kể chuyện, biểu cảm, nghị luận không? Vì

sao?

Không phải là đoạn văn miêu tả vì không tả màu sắc, mùi vị, hình dáng của nớc.

- Kể chuyện. Vì đạn văn không kể, không thuật những chuyện, việc về n- íc.

- Biểu cảm. Vì đoạn văn không thể hiện cảm xúc của ngời viết.

- Nghị luận. Vì đoạn văn không bàn luận, chứng minh, giải thích vấn đề g× vÒ níc.

- Từ ngữ chủ đề:

P.V.Đồng.

G: Đoạn văn trên là đoạn văn thuyết minh, vì cả đoạn văn giới thiệu vấn đề thiếu nớc ngọt trên thế giới hiện nay.

? Xác đinh câu chủ đề của đoạn văn b. Các câu sau cung cấp thông tin gì

cho câu chủ đề?

C1: vừa nêu chủ đề vừa giới thiệu quê quán, phẩm chất của ông.

C2: giới thiệu quá trình hoạt động cách mạng của P.V.Đồng.

C3: quan hệ của ông với Chủ tịch HCM.

2. Sửa lại các đoạn văn thuyÕt minh.

G chép đoạn văn ra bảng phô.

Gọi h/s đọc 2 đoạn văn .

Hs đọc đoạn văn.

? Yêu cầu của thuyết minh của đoạn văn trên là gì?

- Giới thiệu cây bút bi.

? Nếu giới thiệu cây bút bi thì nên giới thiệu ntn?

- Giới thiêu cấu tạo: ruột bút bi( phần quan trọng nhÊt), vá bót bi.

- Phần ruột bút bi gồm

đầu bút bi và ống mực.

- Phần vỏ gồm ống nhựa hoặc sắt để bọc ruột bút bi và làm cán bút viết.

- Phần này gồm ống nắp bút và lò xo.

? Nh vậy nhợc điểm của

đoạn văn trên là gì?

Không rõ câu chủ đề, các ý lộn xộn, thiếu mạch lạc. Cần tách ra thành 3 ý nhỏ: cấu tạo, công dụng, cách sử dông.

? Cần sửa chữa bổ sung

đoạn văn ntn?

G: bổ sung và sửa chữa.

H/s thảo luận theo nhóm.

Đại diện trình bày cách sửa.

? Đoạn văn (b) yêu cầu g×?

Giới thiệu chiếc đèn bàn.

? Nền giới thiệu về chiếc

đèn bàn ntn? Đoạn văn trên mắc phải nhợc điểm g×?

3 ý lín:

Đèn bàn gồm có : bóng

đèn, đui đèn, dây điện, công tắc.

- Chao đèn: làm bằng vải lụa, có khung sắt ở trong và vòng thép gắn vào bóng đèn.

- Đế đèn: có công tắc bËt.

=> Nhợc điểm: các ý sắp lén xén.

? Có thể tách đoạn văn thành mấy ý và viết lại ntn?

- Tách thành ba ý lớn sau

đó triển khai viết thành

đoạn văn.

Gọi h/s đọc đoạn văn đã

ch÷a.

G bổ sung.

HS làm cá nhân.

? Khi viết đoạn văn thuyÕt minh ta cÇn chó ý

®iÒu g× ?

HS rót ra néi dung tõ ghi nhí.

H đọc ghi nhớ/ 15.

*/ Ghi nhí/15.

III. Luyện tập.

Đọc yêu cầu bài tâp 1. Bài 1:

Cho h/s viết bài theo nhóm để đối chiếu

HS thảo luận nhóm và viÕt

MB: Mời bạn đến thăm trờng tôi, một ngôi trờng

Yêu cầu : ngắn gọn từ 1-

>2 c©u.

? Gọi h/s đọc yêu cầu bài tập Yêu cầu thảo luận theo nhãm.

HS thảo luận theo nhóm, viết bài theo những ý sau:

- N¨m sinh, n¨m mÊt.

quê quán, gia đình.

- Quá trình hoạt động và sự nghiệp.

- Vai trò và sự cống hiến

đối với dân tộc và thời

đại.

nhỏ nằm giữa cánh đồng xanh,…

KB: Trờng tôi nh thế đs:

giản dị, khiêm nhờng mà xiết bao gắn bó. Chúng tôi yêu qúy ngôi trờng nh yêu chính ngôi nhà của mình. Chắc chắn những kỉ niệm về mái tr- ờng sẽ theo chúng tôi suốt cuộc đời.

? Gọi h/s đọc yêu cầu bài tập Yêu cầu thảo luận theo nhãm.

G : yêu cầu nhận xét và sửa chữa, bổ sung

HS thảo luận nhóm và viÕt

Bài 2:

4.Củng cố: GV củng cố toàn bài.

5. Hớng dẫn tự học . - Học thuộc ghi nhớ.

- Làm tiếp bài tập 3.

- Sửa lại bài văn thuyết minh số 3 ( đã làm ).

Ngày soạn: 2.1.2014 Tuần : 21 Ngày giảng: 4.1.2014 Tiết: 78

QUÊ HƯƠNG

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. kiến thức

- Nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh nói chung và bài thơ này.

- Cảm nhận đợc tình cảm quê hơng đằm thắm của tác giả

- Hình ảnh khoẻ khoắn đầy sức sống của con ngời và sinh hoạt lao động:Lời thơ

bình dị,gợi cảm xúc,trong sáng,tha thiết.

- Thấy đợc những nét nghệ thuật đặc sắc của bài thơ.

- Rèn kĩ năng đọc thơ tám chữ.

2. Kĩ năng:

- Rốn kĩ năng đọc diễn cảm tác phẩm thơ.

- Nhận biết đợc tác phẩm thơ lãng mạn.

- Phân tích đợc những chi tiết miêu tả,biểu cảm đặc sắc trong bài thơ.

3. Giáo dục : HS ý thức đ ọc - hi ểu Vb, cảm nh ận đ ược giá trị của tác phẩm

II. CHUẨN BỊ:

1. Thầy: Giáo án, tuyển tập thơ Tế Hanh.

2. Trò: Trả lời các câu hỏi trong SGK.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ôn định tổ chức :8A,………

2. Kiểm tra bài cũ :

Đọc diễn cảm bài thơ “Nhớ rừng”cua Thế Lữ ? Nội dung của bài thơ?

3. Bài mới.

Tế Hanh là nhà thơ của quê hơng. Ngay từ những sáng tác đầu tay hồn thơ

lãng mạn của Tế Hanh đã gắn bó thiết tha với làng quê ( Quê hơng, Lời con đờng que, Môt làng thơng nhớ ). Trong bài “Quê hơng”hình ảnh làng chài ven biển có dòng sông bao

quanh đợc tái hiện lại một cách sống động bằng tình cảm yêu quê hơng nồng thắm.

Hoạt động G Hoạt động H ND

I. T×m hiÓu chung

? Nêu những nét ngắn gọn về nhà thơ Tế Hanh?

1. Tác giả.

Hớng dẫn h/s đọc

Yêu cầu đọc: giọng nhẹ nhàng, trong trẻo.

Gọi 2 h/s nối tiếp nhau

đọc bài.

Hs đọc bài. Sinh năm 1921- làng chài ven biển Quảng Ngãi. Thơ

ông thấm đợm tình yêu quê hơng và niềm khao khát thống nhất Tổ quốc.

Nhận giả thởng HCM về văn học nghệ thuật.

? Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?

2.Tác phẩm.

- Rút từ tập “Nghẹn ngào”

( Hoa niên ) , xuất bản n¨m 1945.

? Bài thơ có bố cục chia làm mấy phần? Nêu nội dung chính của từng

4 phÇn:

2 câu đầu: giới thiệu chung về làng tôi.

- Bè côc: 4 phÇn:

phần? 6 câu tiếp: cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá.

8 câu tiếp: cảnh đoàn thuyền cá trở về bến.

4 câu cuối: nỗi nhớ của nhà thơ.

? Bài thơ đợc làm theo thể thơ gì?

Thơ tám chữ ( tiếng ), gồm nhiều khổ, gieo vần chân, liền: sông-hồng;

cá- mã; giang-làng; gió-

đỗ.

-Thể thơ: Thơ tám chữ

? Đề tài và mạch cảm

xúc của bài thơ? Bài thơ viết về quê hơng, một làng chài ven biển.

Mạch cảm xúc là ca ngợi cuộc sống lao động của làng chài, nỗi nhớ quê h-

ơng của tác giả.

II. Tìm hiểu văn bản.

1. Cảnh dân chài ra khơi

đánh cá.

Gọi h/s đọc 2 câu đầu? ? Tác giả đã giới thiệu về làng chài quê mình ntn?

Nhận xét về cách giới thiệu đó?

- Nghề nghiệp truyền thống cua làng đánh cá

( chài lới ).

- Vị trí của làng : bao bọc bởi nớc sông đi thuyền nửa ngày xuôi sông ra tới biển.

=> Cách giới thiệu tự nhiên, mộc mạc, giản dị.

? Đọc 6 câu tiếp theo?

Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi đợc miêu tả

vào thời điểm nào?

? Nhận xét gì về cảnh trời, cảnh biển khi đoàn thuyền ra khơi?

- Buổi sớm mai hồng.

- BÇu trêi cao réng, trong trẻo, nhuốm náng hồng b×nh minh: Thêi tiÕt thuận lợi hứa hẹn buổi ra khơi tốt đẹp.

? Hình ảnh ngời lao

động miêu tả qua hình

ảnh thơ nào? Em hiểu

“dân trai tráng”gợi hình

ảnh ngời lao động ?

Hình ảnh “Dân trai tráng .”…

-> Ngời lao động mang vẻ đẹp khoẻ khoắn, vạm vì.

? Làng chài đợc miêu tả

qua hình ảnh nổi bật nào?

? Để làm nổi bật vẻ đẹp chiếc thuyền tác giả sử dụng nghệ thuật gì?

- Nghệ thuật so sánh, sử dụng các động từ mạnh:

hăng, phăng, vợt.

? Em hiểu “con tuấn mã”

ở đây ntn? Hình ảnh so sánh có tác dụng g

Con “tuấn mã”ngựa đẹp, khoẻ và phi thờng. Hình

ảnh so sánh kết hợp với các động từ mạnh diễn tả

thật ấn tợng khí thế băng tới dũng mãnh của con thuyền ra khơi toát lên sức sống mạnh mẽ, một vẻ đẹp hùng tráng đầy hÊp dÉn.

? Đọc hai câu thơ tiếp theo ? Tác giả dùng hình

ảnh nào để đặc tả con thuyền? Nghệ thuật gì sử dụng ở đây?

Cánh buồm giơng……. NT so sánh, ẩn dụ -> con thuyền chính là linh hồn, sự sống của làng chài.

Nhà thơ vừa vẽ ra chính xác cái hình, vừa cảm nhận đợc cái hồn của sự vật -> mang vẻ đẹp lãng mạn, bay bổng.

G: Hình ảnh cánh buồm mang vè đẹp lãng mạn, nó gợi những chuyến đi xa, những ớc khoáng đạt, bay bổng của tuổi trẻ đầy hoài bão.

? Đoạn thơ vẽ lên bức tranh thiên nhiên và lao

động ntn?

Bức tranh thiên nhiên tơi sáng, hùng vĩ, cuộc sống lao động của con ngời vui vẻ, hào hứng, rộn ràng. Một vẻ đẹp vừa th©n quen, gÇn gòi, hoành tráng và thơ mộng biÕt bao.

? Không khí đón đoàn thuyền đánh cá trở về đ- ợc tái hiện ntn?

- Bến ồn ào.

- Dân làng chài tấp nập

đón ghe về những chiếc ghe đầy cá.

=> Tác giả không tả một ai cụ thể mà gợi không khí chung cả làng, âm thanh “ồn ào”, trang thái

“tấp nập”một không khí vui vẻ, rộn ràng và mãn nguyện.

2. Cảnh đoàn thuyền trở vÒ bÕn.

- Cảnh đón thuyền về: ồn ào, tấp nập -> không khí vui vẻ, rộn ràng, mãn nguyện.

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 8 chuẩn soạn 3 cột (Trang 194 - 211)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(794 trang)
w