HAI CHỮ NƯỚC NHÀ
C. Tiến trình lên lớp
II. Một số tác dụng của sự sắp xếp trật
? TrËt tù tõ trong c©u in ®Ëm
dới đây thể hiện điều gì? Xét bài tập 1
Học sinh trả lời 1a.1: Thể hiện thứ tự trớc sau của các hoạt động b. → Thể hiện thứ bậc cao thấp của các nhân vật
+ Cai lệ có địa vị cao hơn ngời nhà lý trởng.
- TrËt tù tõ trong c©u thể hiện thứ tự trớc sau của các hoạt động - Thể hiện thứ bậc cao thấp của các nhân vật a.2: Tơng tự → Cai lệ đi trớc, nhà lý
theo sau.
→ TrËt tù tõ trong côm roi song... thờng tơng ứng với trật tự của cụm từ đứng tr- ớc: cai lệ mang roi song, ngời nhà lý trởng mang th- ớc và dây thừng.
? Đọc bài tập 2 → Học sinh
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung trao đổi theo bàn.
? Tác dụng của cách sắp xếp trật tự từ trong các bộ phận câu in ®Ëm.
→ Cách viết của nhân vật Thép mói có hiệu quả diễn
đạt cao hơn vì nó có nhịp
điệu hơn.
- Đảm bảo đợc sự hài hoà về ngôn ngữ
? Rút ra nhận xét về tác dụng của việc sắp xếp trật tự từ trong c©u?
? Học sinh đọc ghi nhớ. Học sinh đọc ghi nhớ. * Ghi nhớ
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Học sinh làm việc độc lập
III. Luyện tập
a. Kể tên các vị anh hùng dân tộc theo thứ tự xuất hiện của các vị ấy trong lịch sử.
Gọi học sinh làm từng ý
Cụm từ "Hô ô tiếng hát". Đảo hô ô lên trớc để bắt vần với sông Lô tạo cảm giác kéo dài thể hiện sự mênh mang của sông nóc, đồng thời cũng đảm bảo cho câu thơ bắt vần với c©u tríc.
→ Trật tự từ đảm bảo sự hài hoà về ngữ âm cho lời thơ.
Hoạt động 4 4. Củng cố :
Giáo viên khái quát
-hs đọc lại ghi nhớ HS hiểu được việc lựa chọn trật tự từ trong cõu, tỏc dụng của việc lựa chọn đó.
Ví dụ : Lom khom dưới núi, tiều vài chú Lác đác bên sông chợ mấy nhà
H. Nêu nhận xét của em về tác dụng của việc sắp xếp trật tự từ trong VD ? - Thời gian: 2’.
5. Hướng dẫn học ở nhà:
GV định hướng nội dung cho HS: - Thời gian: 2’.
- Học kĩ nội dung. Làm bài tập.
- Chuẩn bị bài: Giờ sau trả bài TLV số 6.
********************************
Ngày soạn: 18 / 3 / 2014 Tuần 30 Ngày soạn: 18 / 3 / 2014 Tiết 115
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức:
- Giúp học sinh củng cố những kiến thức và kỹ năng đã học về phép lập luận chứng minh và giải thích về cách sử dụng từ ngữ đặt câu... và đặc biệt là về luận
điểm và cách trình bày luận điểm.
2.Kĩ năng:
- Có thể đánh giá đợc chất lợng bài làm của mình, trình độ tập làm văn của bản thân mình so với yêu cầu của đề bài và so với các bạn cùng trong lớp học, nhờ
đó, có đợc những kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn nữa những bài sau.
3. Giáo dục:
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên chấm, phân loại bài văn của học sinh.
- Học sinh lập lại dàn ý bài làm của mình.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ:
3 .Bài mới:
Hoạt động của thầy-trò Nôi dung
* Giáo viên chép lại đề bài lên bảng.
A.Đề bài: Từ bài “Bàn luận về phép học”
của La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp, hãy nêu suy nghĩ về mối quan hệ "học" và
"hành".
?Nêu các y/c của đề
? Xác định yêu cầu của đề bài.
? Bài làm phải viết về vấn đề gì? Theo kiểu bài nào? ? Để làm sáng tỏ vấn đề ấy thì cần phải đa ra những luận điểm cụ thể nào?
? Nhắc lại kiến thức cơ bản về trình bày luận điểm.
H. Bố cục bài văn nghị luận gồm mấy phần?
H. Yêu cầu phần mở bài nêu lên vấn đề?
- Cần nghị luận.
H. Nội dụng phần thân bài?
- Thế nào là học.
- Hành là gì?
- Mối quan hệ giữa học và hành?
BiÓu ®iÓm.
1. Néi dung (8 ®iÓm)
- Mở bài: Nêu suy nghĩ về mối quan hệ giữa học và hành.
Học phải đi đôi với hành.
- Thân bài
+ Thế nào là học đi đôi với hành?
+ Tại sao phải học đi đôi với hành?
+ Luận cứ 1: Học phải biết thiết thực và h÷u Ých.
+ Luận cứ 2: Học luân lý để bồi dỡng phẩm hạnh...
+ Luận cứ 3: Hiện tợng "học giả" bằng thËt...
- Kết bài
+ CNC: ý nghĩa lịch sử văn hoá- xã hội của thắng cảnh (0,5 điểm)
- Sự liên hệ của bản thân.
H. Nội dung kết bài?
- GV trả bài cho HS.
+ Bài học về giữ gìn và tôn tạo thắng cảnh (0,5 điểm)
2. Hình thức (2 điểm):
- Bố cục đủ 3 phần (0,5 điểm) - Dùng từ chính xác, diễn đạt chính xác, hÊp dÉn (0,5 ®iÓm
- Trình tự sắp xếp luận điểm, luận cứ phù hợp làm sáng tỏ vấn đề
- Luận điểm phải đủ, chính xác, phù hợp.
GV nêu nhận xét chung
H. Bài làm của em có bố cục như thế nào?
H. Em mắc những lỗi gì? Cách sửa lỗi của em?
- Chú ý: Huy, Loan, Nhung, Vũ, Dua....
Ý thức làm bài: Số lượng sai chính tả nhiều, chưa chú ý viết bài.
- Tuyên dương các em: Ngọc, Thảo , Linh, Thu...
Giáo viên trả bài cho học sinh → học sinh đọc, tự sửa chữa.
Yêu cầu 2 bài khá → học sinh đọc cho cả lớp nghe.
2. NhËn xÐt chung:
- ¦u ®iÓm:
+ Nhìn chung các em xác định đợc thể loại văn nghị luận.
+ Biết trình bày sắp xếp các luận
điểm, luận cứ một cách hợp lý.
+ Diễn đạt trong sáng, chính xác.
+ Cách chuyển đoạn, trình bày luận cứ lô
gÝc.
- Nhược ®iÓm:
+ Một số em sắp xếp luận điểm cha hợp lý, còn lộn xộn.
+ Một số bạn trình bày luận cứ cha chính xác, xác thực.
+ Còn một số em chữ cẩu thả, diễn
đạt lủng củng.
3. Sửa chữa:
2/ Chữa lỗi sai.
- Chính tả.
- Cách diễn đạt.
- Cách dùng từ.
Cách trình bài bài.
Tổng hợp kết quả
L ớ p
TS HS TS B
Đ 1
Đ 2
Đ3 Đ
4 Đ 5
Đ6 Đ7 Đ 8
§ 9
§1 0
Ghi chu
8A 39 39 1 3 15 9 7 4 0 0
4. Củng cố:
- Nhắc lại dàn ý bài văn nghị luận.
- Đọc kí bài, tự sửa các lỗi.
5.Hướng dẫn tự học.
- Đọc lại bài viết của mình. , - Đọc thêm bài tham khảo.
- Chuẩn bị bài: Tìm hiểu về các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận..
Ngày soạn: 19 / 3 / 2014 Tuần 30 Ngày soạn: 21 / 3 / 2014 Tiết 116
TÌM HIỂU CÁC YẾU TỐ
TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức: - Nắm đợc vai trò của các yếu tố TS và MT trong văn NL
-Hiểu sâu hơn về văn NL, thấy đợc TS và MT là yếu tố cần thiết trong bài văn NL., Nắm đợc cách thức cơ bản khi đa các yếu tố này vào văn NL.
2.Kĩ năng: -Vận dụng các yếu tố TS và MT vào đoạn văn NL.
II. CHUẨN BỊ:
1/ Thầy : - Giáo viên soạn giảng
2/ Trũ: Học sinh đọc, trả lời câu hỏi của bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới: Nếu chỉ nghị luận đơn thuần, bài viết (nói) sẽ khô khan, để tránh nh- ợc điểm này, thờng trong các bài nghị luận ngời ta đa các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả vào để các luận điểm, luận cứ của mình thêm cụ thể,sắc nhọn thuyết phục hơn. Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu kĩ vấn đề này.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
các đoạn văn
I. yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận
? Tìm những câu, đoạn thể hiện yếu tố tự sự, miêu tả trong 2
đoạn trích trên.
Học sinh thảo luận → trình bày.
- Vị chúa tỉnh ra lệnh... xì tiền ra.
- Tấp nập đầu quân..khổ đó - Tốp thì....nòng sẵn
? Vì sao không thể xếp 2 đoạn trích trên là văn miêu tả hay tự sù.
- Chỉ sử dụng nhằm mục
đich chủ yếu của ngời viết nhằm đạt tới.
? Mục đích của ngời viết là gì? - Làm sáng tỏ vấn đề tố cáo tội ác và sự lừa bịp
? Hãy loại trừ các yếu tố ấy ra khỏi đoạn văn, xem xét sức thuyết phục của đoạn văn nh thế nào (Nó ảnh hởng gì đến mạch lập luận của tác giả).
? Vậy yếu tố tự sự, miêu tả có
vai trò gì trong văn nghị luận? - Văn nghị luận cần phải có yếu tố tự sự và miêu tả → Việc trình bày luận cứ trong bài
? Học sinh đọc ghi nhớ.
2. XÐt môc (2)
? Đọc đoạn văn: Trong đoạn văn đó có yếu tố tự sự và miêu tả không?
- Chàng Tràng
- Kể chuyện thụ thai, mẹ bỏ lên rừng. Chàng không nói không cời, cỡi ngựa đá đi giết bạo chúa rồi vào mùa trăng đêm đêm sống thác bạc phòng gió nh:
? Tìm những yếu tố tự sự, miêu
tả trong văn bản trên. - Trong TG: không tin, không kể, tả.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
? Vì sao tác giả văn bản trên đã
không kể lại đầy đủ và cặn kẽ toàn bộ 2 truyện CTNH mà chỉ tả cụ thể cụ thể một số hình ảnh và kể kỹ một số chi tiết trong những câu chuyện ấy. Vì sao?
- Vì mục đích nghị luận - Ýt ngêi biÕt cô thÓ néi dung 2 truyện: Không kể, tả vì truyện đã rất quen thuộc đối với đông đảo ng- ời dân Việt.→ Luận điểm kÐm thuyÕt phôc.
? Vậy khi đa các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận cÇn chó ý nh÷ng g×?
- Cần nhớ kỹ sao cho đáp ứng yêu cầu thật cần thiết không có không đợc, chỉ
để phục vụ việc làm sáng tỏ luận điểm mà thôi.
(Nếu ở đoạn cuối, ngời viết lại cứ kể, tả lại một số chi tiết, hình ảnh Thánh Gióng đánh giặc bay lên trời, đền thờ và hội làng Phù Đổng) thì lại là thừa)
? Đọc và xác định yêu cầu bài
tập 1 III. Luyện tập 1.
Bài tập 1
Học sinh thảo luận → Trình bày - Yếu tố tự sự giúp ngời đọc hình dung rõ hơn hoàn cảnh sáng tác của bài thơ và tâm trạng của bài thơ.
- yếu tố miêu tả→ trông thấy trớc mắt khung cảnh của đêm trăng và cảm xúc của nhà tù, thi sĩ để nhận rõ hơn chiều sâu của một thi nhân.
? Nêu tác dụng?
? Đọc xác định bài tập 2 2. Bài tập 2
Học sinh làm việc độc lập - Rất nên dùng tự sự, miêu tả khi làm rõ vẻ
đẹp bài ca dao Gợi ý: Rất nên sử dụng các yếu
tố tự sự, biểu cảm
4. Củng cố : Giáo viên khái quát
H. Để yếu tố Tự sự và miêu có thể phát huy tác dụng của nó trong bài văn nghị luận, ta phải làm ntn ?
5. Hướng dẫn tự học :- Học kĩ nội dung. Làm bài tập.
- Chuẩn bị bài: Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục.
Ngày soạn: 24 /3 /2014 Tuần 31
Ngày soạn: 26 /3 /2014 Tiết 117, 118 ÔNG GIUỐC ĐANH MẶC LỄ PHỤC
(Trích Trởng giả học làm sang- Môlie)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức:
- Tiếng cời chế giễu thói trởng giả học làm sang.
-Tài năng của Mô-li-e trong việc xây dựng một lớp hài kịch sinh động.
2. Kĩ năng:
-Đọc phân vai các lớp kịch.
-Phân tích mâu thuẫn kịch và tính cách nhân vật kịch.
3. Giáo dục.ý thức khiêm tốn
II. CHUẨN BỊ;
1- Giáo viên. Soạn giảng, nghiên cứu tài liệu TK
2- Học sinh . Đọc, soạn bài.
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1. ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ:
? NT chủ yếu của văn bản "Thuế máu" là gì" Nghệ thuật đó đợc tác giả thể hiện qua phơng tiện nào?
3. Bài mới:
GTBM: ở chơng trình lớp 6 các em đã đợc học văn bản nào của nhà văn Pháp:
- Buổi học cuối cùng của Đô-đê.Và hôm nay cô giới thiệu với các em một văn bản, một thể loại mới trong chơng trình ngữ văn 8. Các em sẽ thởng thức một trích đoạn thuộc thể loại kịch, một lớp kịch trọn vẹn, lớp 5 hồi II vở hài kịch nổi tiếng "Trởng giả học làm sang" của Môlie.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
?Từ phần chú thích và kiến thức của em hãy giới thiệu vài
nét cơ bản về tác giả. Học sinh trả lời→ Học sinh nhận xét, bổ sung.
I. Giới thiệu chung 1. Tác giả.
Giáo viên: Nhấn mạnh: Găng Báp đi tỏ Pê cô Lanh Môlie đợc coi là cha đẻ của hài kịch Pháp. Ông là ngời đã nâng hài kịch từ một loại hình văn học thấp kém bị khinh rẻ lên một loại hình văn hoá cao cấp giàu tính chiến đấu, thành loại hài kịch phong tục và HC tính cách Môlie đợc đánh giá rất cao. Ngời ta khẳng định rằng nếu TC Đại hội nhà văn thế giới thì ngời đại diện cho văn hoá Pháp là Môlie chứ không ai khác... Ngay từ nhỏ Môlie đã có tố chất nghệ sỹ sớm → lập đoàn kịch sân khấu biểu diễn ngoại thành, ông cũng trở thành diễn viên xuất sắc của thời đại và là nhà soạn kịch n ổi tiếng. Các vở kịch của ông để lại đến ngày nay là những kiệt tác hài kịch thế giới.
? Nêu hiểu biết của em về văn
bản Học sinh trả lời → nhận
xÐt.
3. Văn bản -Thể loại:hài kịch Giáo viên: Thuộc lớp 5 hồi 2
(Lớp kịch kết thúc hồi 2.
Giáo viên giới thiệu cho các em cả văn bản (5 hồi) Giáo viên hớng dẫn đọc. - Đọc diễn cảm để gây đợc khí kịch
Giáo viên phân vai cùng với
học sinh đọc toàn bộ văn bản -học sinh đọc
? Dựa vào tóm tắt nội dung vở kịch thì sự việc ông Giuốc
Đanh mặc lễ phục nằm ở phần nội dung nào?
? Căn cứ vào các chỉ dẫn cho biết lớp kịch gồm mấy cảnh?
- Dốt nát... moi tiền.
Sự việc mặc lễ phục là một biểu hiện của thói học đòi cụ thể là sang trọng của ông ta đã bị bọn thị nang lợi dụng.
- Hai cảnh
? Những cảnh đó nằm trong những đoạn nào của văn bản?
+ Trớc khi mặc lễ phục: Ông Giuốc Đanh và phó mang.
+ Sau khi mặc lễ phục: Ông Giuốc Đanh và tay
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
? Theo em, trên sân khâu, lớp kịch ông Giuốc Đanh mặc lễ phục sẽ tạo cảm hứng gì cho ngêi xem? V× sao?
- Hài hớc, buồn cời. Vì
đó là hình tợng lố bịch, bÊt b×nh thêng.
Giáo viên: Và nó hài hớc, buồn cời và thấy lố bịch nh thế nào? Tìm hiểu văn bản. Đọc cảnh 1 (Phân vai)
? Xem xét số lợng nhân vật tham gia ở mỗi cảnh và các loại động tác, âm thanh trên sân khấu để chứng minh rằng càng về sau kịch càng sôi
động.
- Cảnh trên sân khấu có 4 nhân vật: Bác phó máy, tay thợ phụ mang bộ lễ phục, ông Giuốc Đanh và một gia nhân của ông Giuốc Đanh. - Cảnh sau
đông hơn, sôi động hơn, có thêm 4 tay thợ phụ n÷a.
- Cảnh sau đông hơn, sôi
động hơn, có thêm 4 tay thợ phụ nữa.