HAI CHỮ NƯỚC NHÀ
C. Tiến trình lên lớp
I. Củng cố kiến thức
II. Luyện tập :
1. Phát hiện, sửa lỗi trong những câu cho sẵn :
a. Sửa lại :
- Chúng em đã giúp các bạn HS những vùng bị bão lụt quần áo, giày dép và đồ dùng học tập.
- Chúng em đã giúp các bạn HS những vùng bị bão lụt quần áo, giày dép và nhiều đồ dùng sinh hoạt khác.
- Chúng em đã giúp các bạn HS những vùng bị bão lụt giấy, bút, sách vở và nhiều đồ dùng học tập khác.
b. Sửa lại :
- Trong thanh niên nói chung và trong sinh viên nói riêng, niềm say mê là nhân tố quan trọng dẫn đến thành công.
- Trong thể thao nói chung và trong bóng đá nói riêng, niềm say mê là nhân tố quan trọng dẫn đến thành công.
c. Sửa lại :
- GV lưu ý: Khi viết một câu có kiểu kết hợp “ A, B và C”
( các yếu tố có mối quan hệ đẳng lập với nhauthì A, B, C phải là những từ ngữ thuộc cùng một trường từ vựng, biểu thị những khái niệm thuộc cùng một phạm trù.
- GV lưu ý: Trong câu hỏi lựa chọn “ A hay B” (VD:
Anh đi Hà Nội hay đi Hải Phòng? )thì A và B là những từ ngữ không bao giờ là những từ ngữ có quan hệ nghĩa rộng- hẹp với nhau, nghĩa là A không bao hàm B và B cũng không bao hàm A.
- GV lưu ý: Khi viết một câu có kiểu kết hợp “ không chỉ A mà còn B” thì A và B không bao giờ là những từ ngữ có quan hệ nghĩa rộng- hẹp với nhau
( tương tự như d)
- GV lưu ý: Trong câu này, người viết muốn đối lập đặc trưng của 2 người được miêu tả. Khi đố, các dấu hiệu đặc trưng phải được phải được biểu thị bằng những từ ngữ thuộc cùng một trường từ vựng đối lập nhau trong phạm vi một phạm trù.
- GV lưu ý: “ nên” là quan hệ từ, nối các vế có quan hệ nhân-quả.
- GV lưu ý : Cách giải thích như a,e. Quan hệ giữa các vế nối với nhau bằng cặp từ vừa...vừa cũng có tính chất giống như quan hệ giữa các
.
.
- HS phát hiện và sửa lỗi lôgic trong bài viết số 6, sửa..
- Lão Hạc, Bước đường cùng và đèn đã giúp chúng ta hiểu sâu sắc thân phận của người nông dân VN trước CM tháng Tám, 1945.
- Nam Cao, Nguyễn Công Hoan và NTT đã giúp chúng ta hiểu sâu sắc...
d. Sửa lại :
- Em muốn trở thành một người trí thức hay một thuỷ thủ?
- Em muốn trở thành một giáo viên hay một bác sĩ?
e. Sửa lại :
- Bài thơ không chỉ hay về nghệ thuật mà còn sắc sảo về nội dung.
- Bài thơ không chỉ hay về bố cục mà còn sắc sảo về ngôn từ.
- Bài thơ hay về nghệ thuật nói chung, sắc sảo về ngôn từ nói riêng.
g. Sửa lại :
- Trên sân ga...Một người thì cao gầy, còn một người thì lùn và mập.
- Trên ...Một người thì mặc áo trắng, còn một người thì mặc áo ca rô.
h. Thay ô nờn ằ bằng ô và ằ. Cú thể bỏ từ chị thứ hai để tránh lặp từ.
i. Sửa : thay ô cú được ằ bằng ô thành được ằ.
k. Sửa : Hút thuốc lá vừa có hại cho sức khỏe vừa tốn kém về tiền bạc.
2. Phát hiện, chữa lỗi trong bài viết
vế nối với nhau bằng hay, không chỉ...mà còn.
- GV yêu cầu HS lấy bài viết số 6, đọc và sửa những lỗi sai trong bài viết.
* Dặn dò : ( 1’)
- Trong giao tiếp hay viết văn chú ý tránh mắc lỗi diễn đạt như vừa sửa.
- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt.
* Phần rút kinh nghiệm :
...
...
...
...
...
Tuần:
34 Tiết:
127
VĂN BẢN TƯỜNG TRÌNH Soạn: 18/4/2013
Giảng:
23/4/2013 I. Mục tiêu cần đạt:
Nhận biết và nắm được đặc điểm, cách làm loại vb tường trình.
II. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1. Kiến thức:
- Hệ thống kiến thức về vb tường trình.
- Mục đích, yêu cầu và qui cách làm một vb tường trình.
2. Kĩ năng:
- Nhận diện và phân biệt vb tường trình với các vb hành chính khác.
- Tái hiện một sự việc trong vb tường trình.
* KNS: nhận diện, ra quyết định III. Chuẩn bị:
- GV: giáo án - HS: soạn bài
IV. Phương pháp: vấn đáp, thảo luận, qui nạp V. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: SSHS 2. Kiểm tra: ( 4’)
Các tổ báo cáo việc soạn bài.
3. Bài mới:
Hoạt động 1: ( 1’) Giới thiệu bài
Mục tiêu: tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS.
PP: thuyết trình.
Thế nào là vb tường trình? Ai là người viết vb tường trình? Vb tường trình phải tuân thủ những thể thức gì? Ta sẽ được trả lời thông qua bài học hôm nay Văn bản tường trình.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 2: ( 22’) Tìm
hiểu chung
Mục tiêu: khái niệm, đối tượng viết và nhận vb, thể thức trình bày
PP: vấn đáp, thảo luận, qui nạp, thuyết trình.
- Y: GV đọc vb 1 - Y: Gọi HS đọc vb 2 - KT: Gọi HS đọc 4 câu hỏi trong sgk
- Cho HS thảo luận.
- GV qui nạp: vb1 người viết trình bày hậu quả do mình gây ra và đã thấy trách nhiệm trước sự việc; vb2 người viết trình bày thiệt hại vật chất của mình để các cấp có thẩm quyền xem xét và giải quyết. Gọi 2 vb đó là vb tường trình.
Vậy, thế nào là vb tường trình?
- HS theo dõi - HS đọc - HS đọc
- HS thảo luận đôi 4’, trả lời
Câu 1:
* VB1:
+ người viết:: HS viết cho cô giáo
+ Mục đích: mình thiếu trách nhiệm đối với bài làm, nộp bài chậm.
* VB2:
+ người viết: HS viết cho hiệu trưởng.
+ Mục đích: trình báo về việc mất xe đạp.
Câu 2:
- nội dung: ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu.
- thể thức: quốc hiệu, ngày, tháng, năm, tên vb.
Câu 3:
Người viết vb tường trình cần có thái độ thành thật.
Câu 4: mất máy tính, mất dù.
- HS trả lời.
I. Tìm hiểu chung:
1. Thế nào là văn bản tường trình?
Tường trình là loại vb trình bày thiệt hại hay mức độ trách nhiệm của người tường trình trong các sự việc xảy ra gây hậu quả cần phải xem xét.
2. Người viết và nhận
- Qua 2 vb cho biết ai là người viết TT? Ai nhận?
- Cho HS quan sát lại cách trình bày của 2 vb phần I.
- Những phần chủ yếu của vb TT là gì?
- Gọi HS đọc phần 2.II.
- Trình bày cách viết một vb TT?
- KT: Gọi HS đọc phần 3.II lưu ý cho HS rõ.
Hoạt động 3: ( 12’) Luyện tập
Mục tiêu: tình huống viết vb TT, nhận diện vb TT, tạo lập vb TT
PP: vấn đáp, thảo luận - KNS: nhận diện, ra quyết định
- Y: Gọi HS đọc phần 1.II - Cho HS thảo luận đôi tìm ra tình huống viết TT - Đơn xin nghỉ học, Giấy khai sinh, Giấy mời, Đơn xin miễn giảm học phí, có phải là vb TT không?
Vì sao?
- HS trả lời như trả lời câu hỏi 1
- HS thực hiện - HS trả lời - HS đọc
- HS chú ý
- HS đọc
- HS thảo luận đôi 2’, trả lời
- không, vì không trình bày thiệt hại hay sự việc xảy ra gây hậu quả mà người tường trình có trách nhiệm.
tường trình:
- Người viết: người có liên quan có liên quan đến sự việc.
- Người nhận: cá nhân hoặc cơ quan có thẩm quyền xem xét và giải quyết.
3. Thể thức trình bày vb TT:
- VB TT phải tuân thủ thể thức và phải trình bày đầy đủ, chính xác:
+ thời gian + địa điểm + sự việc
+ họ tên những người có liên quan
+ cùng đề nghị của người viết.
- VB TT có đầy đủ người gửi, người nhận, thời gian, địa điểm thì mới có giá trị.
II. Luyện tập:
1.Tình huống viết TT:
- a, b: viết TT - c: không cần
- d: không cần viết ( nếu không đáng kể) 2. Nhận diện vb TT:
* Củng cố: ( 5’)
1/ Trình bày thể thức viết vb TT?
2/ Tình huống nào sau đây cần viết vb TT?
E. Tối qua nhóm 1, tổ 3 không học nhóm.
F. Sáng qua tổ 3 không trực nhật . G. Ông em bị ngã khi đi ra ngoài.
H. Bạn Nam vẽ bậy lên sgk của bạn ấy.
* Dặn dò: ( 1’) - Học bài.
- Viết vb TT theo đề cho: “ Tường trình về việc em bị mất sgk Ngữ văn 8”
- Soạn Luyện tập làm vb TT.
* Phần rút kinh ngiệm:
………
………
………
………
………
Tuần:
34 Tiết:
128
LUYỆN TẬP LÀM VĂN BẢN TƯỜNG TRÌNH Soạn: 19/4/2013 Giảng:
24/4/2013 I. Mức độ cần đạt:
- Củng cố lại những hiểu biết về vb TT.
- Viết được vb TT thuần thục hơn.
II. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1. Kiến thức:
- Hệ thống kiến thức về vb TT.
- Mục đích, yêu cầu, cấu tạo của vb TT.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết rõ hơn tình huống cần viết vb TT.
- Quan sát và nắm được trình tự sự việc để tường trình.
- Nâng cao một bước kĩ năng tạo lập vb TT và viết được một vb TT đúng qui cách.
III. Chuẩn bị:
- GV: giáo án - HS: soạn bài
IV. Phương pháp: vấn đáp
V. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định: SSHS 2. Kiểm tra: ( 3’)
Các tổ báo việc soạn bài.
3. Bài mới:
Hoạt động 1: ( 1’) Giới thiệu bài
Mục tiêu: tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS.
PP: thuyết trình
Nhằm giúp chúng ta củng cố kiến thức về vb TT và viết được vb TT thuần thục hơn, hôm nay chúng ta cùng học bài Luyện tập làm văn bản tường trình.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 2: ( 10’) Củng cố kiến thức.
Mục tiêu: tình huống viết vb TT, sự giống và khác nhau giữa vb TT với một số vb hành chính khác.
PP: vấn đáp
- Tình huống nào cần viết vb TT?
- Cho VD?
- Chỉ ra sự giống và khác nhau giữa vb TT với vb đề nghị, vb báo cáo?
Hoạt động 3: ( 30) Luyện tập
Mục tiêu: trình bày trước lớp vb TT đã chuẩn bị PP: thuyết trình
- Trên cơ sở cho đề bài về nhà, GV cho HS trình bày trước lớp. Trước khi trình bày, GV ôn về thể thức trình bày vbTT.
- GV nêu yêu cầu diễn đạt trong vbTT: trung thực, chính xác, khách
- trình bày thiệt hại hay mức độ trách nhiệm của người tường trình trong các sự việc xảy ra gây hậu quả cần phải xem xét.
- HS cho VD: mất xe đạp, thấy bạn đánh bài ăn tiền, làm bể bình bông của lớp,…
- Giống nhau: đều thuộc vb hành chính.
- Khác:
+ Đề nghị nhằm mục đích trình bày các ý kiến giải pháp do cá nhân hay tạp thể đề xuất để các cá nhân hoặc tổ chức có thẩm quyền nghiên cứu giải quyết.
+ Báo cáo thường là bản tổng hợp trình bày về tình hình, sự việc và các kết quả đạt được của một cá nhân hay tập thể.
I. Củng cố kiến thức:
II. Luyện tập:
Đề: Tường trình về việc em bị mất sgk Ngữ văn 8.
quan.
- Cho HS thảo luận - Gọi HS trình bày
- GV nhận xét, sửa chữa.
- HS thảo luận nhóm 10’
- HS trình bày
* Dặn dò: (1’)
- Ôn tập lí thuyết về vbTT đã học về mục đích, yêu cầu, bố cục, cách diễn đạt.
- So sánh, tìm sự giống và khác nhau về mục đích giữa vb TT và vb thông báo.
- Soạn Tổng kết phần Văn.
* Phần rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
Tuần: 35 Tiết: 129
TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN Soạn:
29/4/2013 Giảng:
2/5/2013 I. Mục tiêu cần đạt:
- Củng cố kiến thức về các vb đã học.
- Rèn luyện kĩ năng dùng từ, đặt câu, diễn đạt.
- Biết tự nhận xét và điều chỉnh bài làm của bản thân theo sự hướng dẫn của GV.
II. Chuẩn bị:
- GV: giáo án, bài chấm - HS: ôn lại kiến thức về VH.
III. Phương pháp: vấn đáp, thảo luận
IV. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: SSHS 2. Bài mới:
Hoạt động 1: ( 1’) Giới thiệu tiết trả bài
Mục tiêu: tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS.
PP: thuyết trình
Để củng cố, khắc sâu những kiến thức về các vb VH đã học, và cũng để qua đó giúp chúng ta có được những kĩ năng sử dụng từ ngữ, diễn đạt và cách bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ, hôm nay ta sẽ cùng rút kinh nghiệm qua tiết Trả bài kiểm tra Văn.
3. Tiến hành:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Nội dung Hoạt động 1: ( 15’)
Phân tích đề
Mục tiêu: phân tích đề,