Tìm hiểu chi tiết

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 8 chuẩn soạn 3 cột (Trang 555 - 560)

- Biểu cảm trực tiếp hoặc gián tiếp? Vì sao?

- Theo em nhân vật trữ tình của văn bản là ai?

- Em hiểu cảm tác là gì?

- Vậy "Vào ... tác", có nghĩa là như thế nào?

- Gọi HS đọc 2 câu đầu.

- Các từ "hào kiệt" và

"phong lưu" cho ta hình dung về 1 con người như thế nào?

- Trong 2 câu thơ này tác giả sử dụng biện pháp NT gì?

Tác dụng?

- Quan niệm: "chạy mỏi chân thì hãy ở tù " là như thế nào?

- Nhận xét về giọng điệu của 2 câu thơ này?

- Từ đó em hiểu gì về phong thái của nhà chí sĩ khi rơi vào vòng tù ngục?

- Trực tiếp .

-> Vì tâm tư của con người trực tiếp, bộc lộ ko cần dựa vào sv và h/a.

- Là tác giả Phan bội Châu: Nhà yêu nc (.) cảnh tù ngục.

- Là cxúc viết ra thành stác.

- Là cxúc được viết khi bị bắt giam ở nhà ngục Quảng Đông.

- Học sinh đọc.

- Người có tài chí như bậc anh hùng, phong thái ung dung, đàng hoàng sang trọng.

- Điệp từ "vẫn"

- Người yêu nc qniệm con đường cứu nước của mình là chông gai, đòi hỏi quyết tâm, ko được ngưng nghỉ.

Do những h/c khách quan, nhà tù chẳng qua chỉ là nơi nghỉ tạm nghỉ, giống như kẻ chạy khi mỏi chân.

- Vừa cứng cỏi, vừa mềm mại, diễn tả nội tâm cân bằng, bình thản, ko hề căng thẳng, hoặc u uất cho dù cảnh ngộ tù ngục là bất bình thường.

- Họ rơi vào vòng tù ngục mà cứ như người chủ động nghỉ chân ở một nơi nào đó, trên chặng đường bôn tẩu dài

1. Hai câu đề.

- Điệp từ "vẫn"

-> Nhấn mạnh: Cuộc sống đàng hoàng, sang trọng không thay đổi trong mọi hoàn cảnh

- Quan niệm: Nhà tù là nơi tạm nghỉ.

- Giọng điệu:

+ Cười cợt + Đùa vui.

+ Cứng cỏi + Mềm mại.

- Phong thái đường hoàng, tự tin, ung dung,thanh thản,vừa bất khuất, vừa hào hoa, tài tử.

- Gọi hs đọc diễn cảm (c3 - 4) .- Nhận xét về âm hưởng giọng điệu của 2 câu thực so với 2 câu đề?

- Theo em ở 2 câu thơ này biện pháp NT nào đã được tác giả sử dụng? T/d của nó?

- Nội dung của 2 câu này?

- Gv: Từ 1905 => bị bắt gần 10 năm lưu lạc, khi NB, khi TQ, khi Xiêm la (TL). 10 năm ko 1 mái ấm gia đình, cực khổ về vật chất, cay đắng về tinh thần. Phan Bội Châu đã từng nếm trải biết bao nhiêu. Thêm vào đó còn có sự săn đuổi của quân thù.

Dù ở đâu Ông cũng là đối tượng bị truy bắt của thực dân Pháp.

- Lời tâm sự ấy có ý nghĩa như thế nào?

- Gv: Lời tsự ấy phải chăng là lời than thân của 1 người đã coi thường hiểm nguy đến thế. 1 người ngay từ lúc dấn thân vào con đg hđ CM đã tự nguyện gắn c/đ mình với sự tồn vong của đất nước. Như Phan Bội Châu "

Non sông đã chết sống thêm nhục".Con người ấy đâu cần than cho số phận mình! Tình cảnh DT mất nước lúc này có khác gì. Gắn liền sóng

dặc.

- Học sinh đọc.

- Giọng điệu trầm thống, diễn tả 1 nỗi đau có nén khác giọng cười cợt đùa vui ở 2 câu trên.

- Phép đối :

- Trình bày tác dụng.

- Phan Bội Châu tự nói về cuộc đời bôn ba chiến đấu của mình, 1 cuộc đời đầy sóng gió và đầy bất chắc.

- Học sinh nghe.

- Giúp ta cảm nhận đầy đủ hơn tầm vóc lớn lao phi thường của người tù yêu nước. Đó cũng là nỗi đau lớn lao trong tâm hồn bậc anh hùng.

- Học sinh nghe.

2. Hai câu thực.

- Giọng điệu trầm thống.

- Nỗi đau có nén.

- Phép đối :

Đối ý - đối thanh.

=> Làm nổi bật khí phách hiên ngang, bất khuất của người CM.

Tạo nhịp điệu nhẹ nhàng cho lời thơ.

- Người tù lạc quan, kiên cường chấp nhận nguy nan trên đường tranh đấu.

gió của c/đ riêng, với h/c chung của đất nước.

- Từ đó vẻ đẹp nào ở người yêu nước được bộc lộ?

- Gọi HS đọc 2 câu luận.

- Nêu ý nghĩa của 2 câu thơ này?

- Trong 2 câu này tác giả sử dụng những biện pháp tu từ nào?

- Cách nói quá và phép đối mang lại hiệu quả gì cho 2 câu thơ này?

- Gọi HS đọc 2 câu kết . - Hai câu cuối là kết tinh tư tưởng của toàn bài. Em cảm nhận được điều gì từ 2 câu thơ ấy ?

- Cách lặp lại từ "còn" có tác dụng gì? ( Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ của tác giả) - Những phẩm chất tốt đẹp của người yêu nước được bộc lộ trong 2 câu thơ này?

- Đọc " Vào ... Quảng Đông cảm tác" em hiểu gì về giá trị nội dung và hình thức NT của văn bản này?

- Lạc quan, kiên cường, chấp nhận nguy nan.

- Học sinh đọc.

- Đây là 1 khẩu khí của bậc anh hùng hào kiệt, cho dù có ở tình trạng bi kịch đến mức độ nào thì chí khí vẫn không dời đổi, vẫn 1 lòng theo đuổi sự nghiệp cứu nước, cứu dân. Đới văn can ngạo nghễ cười trước mọi thủ đoạn khủng bố tàn bạo của kẻ thù.

- Nói quá :" Bủa ta ôm chặt

Mở miệng cười tan".

- Học sinh đọc.

- Khảng định tư thế hiên ngang của con người đứng cao hơn cái chết, khảng định ý chí thép gang mà kẻ thù không thể nào bẻ gãy. Con người ấy còn sống là còn chiến đấu, còn tin tưởng vào sự nghiệp chính nghĩa của mình, vì thế mà không sợ bất kỳ 1 thử thách gian nan nào.

- NT : Lời thơ là lời biểu cảm trực tiếp, mang giọng điệu hào hùng trong TNBC, khơi gợi

3. 2 câu luận.

- Biện pháp tu từ.

+ Nói quá.

+ Phép đối.

( ý - Thanh )

* Tạo giọng điệu cứng cỏi, hùng hồn.

* Gây ấn tượng mạnh, tạo cảm xúc, có sức truyền cảm.

* Gợi tả khí phách hiên ngang không khuất phục.

4. 2 câu kết ( 7 - 8 ).

- Điệp từ "còn"

* Nhấn mạnh ý chí đấu tranh kiên cường.

* Người yêu nước chấp nhận nguy nan, vượt lên mọi gian khổ, tin tưởng mãnh liệt vào sự nghiếp yêu nước.

* ý nghĩa .

- Từ đó em hiểu về chân dung tinh thần của Phan bội Châu, Cũnh như những người yêu nước Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ xx?

cảm xúc cao cả ở người đọc.

- Nội dung: P/á phong thái ung dung, lạc quan, khí phách kiên cường và lòng tin mãnh liệt vào sự nghiệp cứu nước của người yêu nưởc trong chốn lao tù của thực dân đế quốc.

- Vượt lên thử thách, hiểm nguy, giữ vững khí phách kiên cường, niềm lạc quan và lòng tin không lay chuyển vào sự nghệp cứu nước.

* Ghi nhớ ( SGK).

HĐ4. HD luyện tập: (12p) - P/C tốt đẹp ở những người tù yêu nước còn được P/á qua bài thơ nào mà em biết?

Gọi Học sinh đọc diễn cảm .

- " Tâm tư trong tù "

- " Mới ra tù tập leo núi

".

Hồ Chí Minh - Thi đọc diễn cảm giữa 4 đội

IV. Luyện tập.

1. Bài tập.

c. Củng cố: (3p)Nêu ND, NT chính của văn bản?

d. Dặn dò: (2p)Về nhà: - Học thuộc lòng bài thơ, làm bài tập.

- Đọc thêm tài liệu về cuộc đời hoạt động của PBC.

- Chuẩn bị bài mới. Tiết 58 "Đập đá ở Côn Lôn".

Tiết 58

ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN (Phan Châu trinh)

1. Mục tiêu:

a. Kiến thức: Giúp học sinh:

- Cảm nhận hình ảnh cao đẹp của người yêu nước trong gian nguy vẫn hiên ngang, bền gan vững chí.

- Nhân cách cứng cỏi của nhà yêu nước Phan Chu Trinh.

- Giọng điệu hùng tráng của thể NBT trong lối thơ tỏ chí của nhà các nhà thơ yêu nước Việt nam.

b. Kĩ năng:

- Phân tích được vẻ đẹp hình tượng nhân vật trữ tình trong bài thơ.

- Rèn kĩ năng đọc hiểu, phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình để làm rõ ND, NT của văn bản.

c. Thái độ: Bồi dưỡng cho HS lòng yêu mến, tự hào và biết ơn chí sĩ yêu nước PCT.

2. Chuẩn bị:

- GV: Giáo án, hệ thống câu hỏi, bài tập.

- HS: SGK , soạn bài.

3. Các hoạt động dạy và học: (5p)

a. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng và phân tích bài thơ: "Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác". Nêu ND, NT chính của văn bản?

b. Bài mới: Giới thiệu bài:

Đầu năm 1908 Nhân dân trung kỳ nổi dậy chống sưu thuế, Phan Chu Trinh bị bắt, bị kết án chém và đầy ra Côn Đảo ( tháng 4 năm 1908). Vài tháng sau, nhiều nhân sỹ yêu nước khắp Trung Kỳ, Bắc Kỳ cũng bị đầy ra đây. Ngày đầu tiên Phan Chu Trinh đã ném 1 mảnh giấy vào khám của họ để an ủi động viên : "Đây là 1 trường học thiên nhiên, mùi cay đắng trong ấy làm trai giữa thế kỷ 20 này, không thể không nếm cho biết". Bài thơ này làm trong thời kỳ Phan chu Trinh bị đầy ở Côn Đảo .

Hoạt động của GV HĐ của HS ND cần đạt

HĐ1: HD tìm hiểu chung (3p) - Quan sát chú thích dấu

*/sgk và cho biết hiểu biết của em về tác giả Phan Chu Trinh?

- Văn bản "Đập đá ở Côn Lôn ra đời trong hoàn cảnh nào?

- Phan Chu Trinh ( 1872 - 1926 ), hiệu là Tây Hồ. Biệt hiệu: Huy Mã

- Quê: Tây Lộc, Hà Đông, Quảng Nam. Đỗ phó bảng làm quan trong 1 thời gian ngắn.

- Đề xướng dân chủ, đòi bãi bỏ chế độ quân chủ sớm nhất VN.

- Tác phẩm chính: "Tây Hồ Thi Tập" . " Tỉnh Quốc Hồn Ca" ....

I. Tác giả, tác phẩm.

1. Tác giả.

Phan Chu Trinh.

(1872-1926) 2. Tác phẩm.

- 1908 Khi bị bắt lao động khổ sai ở nhà tù Côn Đảo.

HĐ2: HD đọc, hiểu chú thích. (5p) - Gọi HS đọc văn bản.

- Học sinh đọc.

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 8 chuẩn soạn 3 cột (Trang 555 - 560)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(794 trang)
w