CÔ BÉ BÁN DIÊM
5. Hướng dẫn tự học : Về nhà học bài, chuẩn bị soạn tiết 2
Ngày soạn: 25/ 9/ 2013 TUẦN 7 Ngày giảng: 28/ 9/ 2013 TIẾT 27 ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ (Tiếp theo)
( Trích: Đôn Ki-hô-tê ) - Xec-van-tet-
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Đặc điểm thể loại truyện với nhân vật, sự kiện, diễn biến truyện qua một đoạn trích
trong tác phẩm Đôn Ki-hô-tê.
- Ý nghĩa của cặp nhân vật bất hủ mà Xéc-van-tét đã góp vào văn học nhân loại: Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa.
2. Kỹ năng:
- Nắm bắt diễn biến các sự kiện trong đoạn trích.
- Chỉ ra được những chi tiết tiêu biểu cho tính cách mỗi nhân vật ( Đôn Ki-hô- tê và Xan-chô Pan-xa ) được miêu tả trong đoạn trích.
- Biết chọn lọc đọc những sách có giá trị giáo dục & biết vận dụng làm theo sách những điều bổ ích
II. CHUẨN BỊ.
- GV: Giáo án, tranh minh họa hai nhân vật Đôn-ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa.
- HS: Đọc kĩ chú thích, trả lời các câu hỏi / SGK.
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1. ổn định tổ chức. lỚP 8A: ……….
2.Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới.
? Mục đích cuộc giao chiến giữa Đô-ki-hô-tê là gì? Qua đó, em hiểu gì về Đôn- ki-hô-tê?
3. Bài mới: Giới thiệu bài.
HĐ của giáo viên Nội dung cần đạt
GV hệ thống ND bài - Y/C hs đọc từ phần 2
? Sau khi thất bại trong cuộc giao chiến hai thầy trò lại tranh luận với nhau điều gì?
-
Câu hỏi thảo luận :
? Hãy tìm những chi tiết, hình ảnh của Xan-chô và Đôn .... cũng như quan niệm về sự đau đớn - chuyện ăn; ngủ?
- Treo đáp án.
- Nhận xét, đánh giá.
II. Tìm hiểu chi tiết.
1.
2.
3. Sau khi đánh nhau với cối xay gió.
- Xan-chô: nguyên nhân thấ bại do đầu óc điên cuồng.
- Đôn...: do ông pháp sư ăn cắp thư phòng và sách vở đã biến hóa đỗ trách nhiệm lên sự thần bí, hoang đường.
Đôn – Ki – Hô - Tê Xan – Chô – Pan - Xa - Không kêu đau
- không rên rỉ
- Lúc này chưa cần ăn - Thức trắng đêm để
- Chỉ cần hơi đau một tí là kêu
- Vừa đi theo chủ vừa ung dung ăn.
? Qua những chi tiết này em thấy Đôn-ki ... và Xan- chô còn là người ntn?
? Qua đoạn trích em thấy Đôn và Xan có những mặt nào là tích cực, hạn chế nào?
? Đặt 2 nhân vật với hai tính cách khác nhau
nhưng luôn song song với nhau, nhà văn có dụng ý gì?
? Qua văn bản này em rút ra bài học gì cho mình về cách chọn sách?
? Văn bản có những thành công gì về nghệ thuật?
(- Tính gd cao.
- Xây dựng cặp nv tương phản.
- Bố cục rõ ràng, rành mạch theo trình tự thời gian.
- Ngôn ngữ hài hước, dí dỏm.
- Đan xen giữa tự sự, miêu tả, bc. )
? Nghệ thuật ấy góp phần làm nổi bật nội dung gì trong t/p?
- Gọi h/s đọc ghi nhớ.
? Nêu nghệ thuật tiêu biểu được sử dụng trong văn bản.
? Qua câu truyện muốn để lại cho người đọc ý nghĩa gì.
nghĩ
tới tình nương - ko quan tâm đến vc cá nhân
- khát vọng cao cả dũng cảm, mong giúp ích cho đời
- Mê muội, hão huyền
- Ngủ một mạch đến sáng
- Có ước muốn tầm thường, thực tế - có ước muốn tầm thường,
chỉ nghĩ đến
cá nhân, hèn nhát, thiết thực, tỉnh táo
=>Trong cuộc sống cần phải tỉnh táo, thực tế không nên qúa hão huyền. cá nhân thực dụng.
Phải biết chọn sách phù hợp với đối tượng, lứa tuổi và có
* Ghi nhớ (SGK) III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
- NT kể truyện tô đậm sự tương phản giữa hai hình tượng NV.
- Có giọng điệu phê phán,hài hước.
2. Ý nghĩa văn bản: Kể truyện về sự thất bại của Đôn ki-hô-tê đánh nhau với cối xay gió, nhà văn chế giễu lí tưởng hiệp sĩ phiêu liêu, hão huyền..
- Câu hỏi thảo luận: IV. Luyện tập.
Theo em đặc điểm tính cách nào của mỗi nhân vật đáng khen , đáng chê nhất?
- Treo đáp án.
- Đánh giá.
*) Bài tập:
Xan-chô Pan-xa Đáng khen
Luôn tỉnh táo và thực tế.
Đáng chê
+ Trọng lợi ích cụ thể, vật chất trước mắt.
+ Nghĩ đến bản thân nhiều hơn nghĩ đến người khác.
4. Củng cố: Khái quát ND và NT của văn bản.
5. Hướng dẫn tự học.: Về nhà:
- Học thuộc ghi nhớ.
- Soạn bài: '' Chiếc lá cuối cùng ''.
- Xem trước bài Tiếng Việt: '' Tình thái từ ''.
**************************************************
Ngày soạn: 26 /9 / 2013 TUẦN 7 Ngày giảng: 28/ 9/ 2013 TIẾT 28 TÌNH THÁI TỪ
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức
- Khái niệm và các loại tình thái từ.
- Cách sử dụng tình thái từ.
2. Kỹ năng:
Dùng tình thái từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp.
- Ra quyết định sử dụng tính thái từ phù hợp với tình huống giao tiếp .
- Giáo tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách sử dụng tính thái từ tiếng Việt .
- Phân tích tình huống để nhận ra tình thái từ. và giá trị, tác dụng của việc sử dụng trợ từ, thán từ, tình thái từ phù hợp với tình huống giao tiếp.
- Thực hành có hướng dẫn: sử dụng tình thái từ tiếng Việt theo những tình huống cụ thể
- Động não: suy nghĩ phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về cách dùng tình thái từ tiếng Việt phù hợp với tình huống giao tiếp .
3. Thái độ:
HS có ý thức sử dụng tình thái từ trong giao tiếp đạt hiệu quả.
II. CHUẨN BỊ.
- GV: Giáo án, SGK, SGV.
- HS: Trả lời các câu hỏi SGK .
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1. ổn định tổ chức. lỚP 8A: ……….
2.Kiểm tra bài cũ:
? Trợ từ là gì ? Thán từ là gì ? 3. Bài mới: Giới thiệu bài.
Trong Tiếng việt số lượng tình thái từ không nhiều, nhưng việc sử dụng tình thái từ không phải bao giờ cũng đơn giản. sử dung tình thái từ ntn? Có tác dụng gì?
Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
HĐ của giáo viên Nội dung cần đạt - Gọi h/s đọc VD .
? Nêu mục đích nói của những câu có từ in đậm trong VD ?
? Nếu bỏ in đậm trong 3 VD thì mục đích nói của câu này có thay đổi không ?
? Vậy những từ in đậm thêm vào câu trên có tác dụng gì?
? Từ '' ạ'' VD d biểu thị sắc thái tình cảm gì của người nói?
I. Chức năng của tình thái từ . 1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
a. Dùng để hỏi .
b. Dùng với mục đích cầu khiến . d. Cảm thán .
- Các câu sẽ thay đổi .
- '' à'': để tạo lập câu nghi vấn - '' đi'': để tạo lập câu cầu khiến.
- ' thay '': để tạo câu cảm thán
- Biểu thị sắc thái tình cảm: thể hiện mức độ lễ phép cao hơn.
=>GV: Có những tình thái từ không phải là phương tiện cấu tạo ba loại câu trên mà dùng biểu thị sắc thái tình cảm, thái độ của người nói '' ạ, nhé, cơ, mà ''. Một số tình thái từ xuất hiện ở câu nghi vấn, cầu khiến nhưng không cho phép là phương tiện cấu tạo loại cõu đú, bởi lẽ khụng cú chỳng ý nghĩa câu nghi vấn, câu cầu khiến vẫn còn tồn tại.
? Qua các VD cho biết thế nào là tình thái từ?
*) Ghi nhớ1 / 81.
- Gọi h/s đọc ví dụ.
? Những câu trong VD trên là của ai nói với ai, nói với mục đích và thái độ ntn?
? Qua VD, trong hoàn cảnh giao tiếp khác nhau ta nên sử dụng tình thái từ ntn?
? Hãy so sánh sự khác biệt giữa tình thái từ với thán từ?
II . Sử dụng tình thái từ.
1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
a. Hỏi thân mật, = vai nhau .
b. Học trò- thầy: lễ phép, kính trọng.
c. Cầu khiến, thân mật, = vai d. Cháu - bác: cầu khiến, lễ phép.
*) Ghi nhớ2 / 81.
- GV chép BT ra bảng phụ . Yêu cầu h/s chọn đáp án đúng.
? Đọc yêu cầu BT.
- Chia 4 nhóm, thảo luận.
- Treo đáp án.
III. Luyện tập . Bài 1.
- Tình thái từ : b, c, e, i.
Bài 2.
N1: a, chứ: nghi vấn dùng trong trường hợp điều muốn hỏi đã ít nhiều khẳng định.
- Nhận xét.
? Đặt câu với các tình thái từ đã cho?
N2: b, chứ: nhấn mạnh điều vừa khẳng định cho là không thể khai thác được.
N3: c, ư: hỏi về thái độ phân vân.
N4: d, nhỉ: thái độ thân mật.
Bài 3: đặt câu với tình thái từ - Nó là học sinh giỏi mà!
- Đừng trêu chọc nữa, nó khóc đấy!
- Tôi phải giải bằng được bài toán ấy chứ lị!
4/ Củng cố: Tình thái từ có chức năng gì? Sử dụng tình thái từ như thế nào? 5.
5/ Hướng dân tự học:
- Học thuộc ghi nhớ.
- Làm bài 4,5.
- Giải thích ý nghĩa của tình thái từ trong một văn bản tự chọn.
- Chuẩn bị bài Tiếng việt địa phương.
Phần kiểm tra của tổ tháng 8 - 9
...
...
...
...
...
...
... ...
...
...
...
... ...
...
...
...
...
...
...
...
Ngày soạn: 27 /9 / 2013 TUẦN 7 Ngày giảng: 30/ 9/ 2013 TIẾT 29 LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự.
2. Kỹ năng
- Thực hành sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong làm văn kể chuyện.
- Viết đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm có độ dài khoảng 90 chữ.
- Giao tiếp: trình bày ý tưởng ; trao đổi để xác định yếu tố miêu tả và biểu cảm sự kết hợp, mục đích, ý nghĩa của việc kết hợp hai yếu tố đó trong văn tự sự . - Ra quyết định: sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm để nâng cao hiệu quả bài văn tự sự
3. Thái độ:
HS có ý thức tạo lập đoạn văn theo yêu cầu.
II. CHUẨN BỊ.
- GV: Giáo án, đoan văn mẫu, bảng phụ.
- HS: Ôn lại kiến thức về văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm.
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1. ổn định tổ chức. lỚP 8A: ……….
2.Kiểm tra bài cũ:
1. Kiểm tra bài cũ
? Trong văn bản tự sự yếu tố miêu tả có vai trò và ý nghĩa như thế nào đối với sự việc được kể ?
3. Bài mới: Giới thiệu bài:
Dẫn dắt từ phần KTBC: Miêu tả và biểu cảm đóng vai trò quan trọng trong văn bản tự sự. Vậy viết đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm cần tuân theo những bước nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học.
HĐ của giáo viên Nội dung cần đạt
? Những yếu tố cần thiết để xây dựng đoạn văn tự sự?
? Vai trò của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn tự sự?
Làm cho sv trở nên dễ hiểu , hấp dẫn và nv chính trở nên gần gũi , sinh động .
? Quy trình xây dựng đoạn văn tự sự
I. Từ sự việc và nhân vật đến đoạn văn tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm .
1) Củng cố kiến thức về văn tự sự.
- Sự việc và nhân vật chính
+ Sự việc: gồm một hoặc nhiều các hành vi, hành động...dã xảy ra,cần được kể lại một cách rõ ràng ,rành mạch.
+ Nhân vật chính: là chủ thể của hành độnghoặc là người chứng kiến sự việc đã xảy ra.