Tâm trạng của người tù cách

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 8 chuẩn soạn 3 cột (Trang 619 - 622)

? Phân tích tâm trạng của người tù cách mạng trong phòng giam

? Hãy so sánh 2 câu thơ miêu tả tiếng chim tu hú ở đầu và cuối bài thơ. (“gọi bầy” khác với “kêu”)

Trả lời

Suy nghĩ Trả lời

Suy nghĩ Trả lời

mạng: (4 câu thơ cuối)

Đoạn thơ với cách ngắt nhịp bất thường, cách dùng những từ ngữ mạnh, từ ngữ cảm thán, tất cả như truyền đến đọc giả cái cảm giác ngột ngạt cao độ, niềm khao khát cháy bỏng muốn thoát ra khỏi cảnh ngục tù, trở về với cuộc sống bên ngoài.

-> ở câu thơ đầu tiếng chim tu hú gọi bầy gợi nên cảnh tượng trời đất vào hè bao la rộng mở, câu kết tiếng chim kêu làm người tù thấy bực bội, uất ức, đau khổ... ở cả hai câu tiếng chim tu hú là tiếng gọi tha thiết của tự do...

-> từ tiếng gọi bầy trở thành tiếng kêu, tiếng chim tu hú như khoan vào lòng người những cảm giác ngột ngạt, tù túng. Niềm khao khát càng lúc càng dâng cao như tiếng đòi tự do mãnh liệt.

Hđ4 :Tổng kết. (5p)

? Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ?

Gọi học sinh đọc ghi nhớ

Suy nghĩ Trả lời

IV. Tổng kết.

Thể thơ lục bát mềm mại, uyển chuyển linh hoạt. Bài thơ liền mạch, giọng điệu tự nhiên khi tươi sáng, khoáng đạt, khi dằn vặt u uất, rất phù hợp với cảm xúc thơ.

*) Ghi nhớ : SGK/18 c. Củng cố: (3p)

?Tâm trạng người tù được thể hiện như thế nào trong bài thơ ? d. Dặn dò: (2p)

- Học bài.

- Chuẩn bị bài “Câu nghi Vấn”giờ sau học.

____________________________________

Tiết 79

CÂU NGHI VẤN - Tiếp theo -

1. Mục tiêu:

a. Kiến thức: Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để câu khiến, khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc...

b. Kỹ năng :

- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp.

- Rèn KN tự nhận thức, KN tư duy sáng tạo...

c. Thái độ: ó ý thức sử dụng vốn từ Tiếng Việt.

2. Chuẩn bị:

- Gv: Giáo á n, bảng phụ ghi bài tập 2, trắc nghiệm câu 19, 20 (Trang 125) - Hs: Học bị cũ, chuẩn bị bài mới.

3. Các hoạt động dạy và học: (5p) a. Kiểm tra:

Thế nào là câu nghi vấn? Chức năng của câu nghi vấn? Khi viết câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi.

b. Bài mới:

Vào bài: Câu nghi vấn không phải lúc nào cũng được dùng để hỏi ( và kết thúc bằng dấu chấm hỏi), mà ngoài chức năng chính là dùng để hỏi, câu nghi vấn còn có nhiều chức năng khác...

Hoạt động của thầy HĐ của trò Kiến thức cần đạt HĐ 1: Tìm hiểu những chức năng khác.(15 p)

+ Cho học sinh đọc các bài tập, bài a, b, c, d, e và nêu các câu hỏi.

- Trong những đoạn trích trên, câu nào là câu nghi vấn?

- Câu nghi vấn trong những đoạn trích trên có dùng để hỏi không? Nếu không dùng để hỏi thì dùng để làm gì?

- Nhận xét về dấu kết thúc của những câu nghi vấn trên? (có phải bao giờ cũng là dấu chấm hỏi không?)

GV cho học sinh nhận xét trong các câu nghi vấn (?

Nghi vấn dùng để làm gì ? )

Gọi học sinh đọc nghi nhớ

Học sinh đọc bài tập

Suy nghĩ Trả lời Suy nghĩ Trả lời

Suy nghĩ Trả lời

1 học sinh đọc I.

II.

III. Những chức năng khác.

*) Bài tập: Tìm câu nghi vấn a. Hồn ở đâu bây giờ?

(dùng để bộc lộ cảm xúc, tình cảm)

b. Mày định nói cho cha mày nghe đấy à? (đe doạ)

c. Có biết không? ... lính đâu?

Sao bây dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy?

Không còn phép tắc gì nữa à?

(đe dọa)

d. Cả đoạn. (khẳng định)

e. Con gái tôi vẽ đây ư? Chả lẽ lại đúng là nó? Cái con mèo hay lục lọi ấy! (bộc lộ tình cảm, cảm xúc)

- Chú ý các loại dấu câu kèm với mỗi chức năng (dấu chấm, chấm than, chấm lửng).

*) Ghi nhớ: (trang 22) HĐ2: Hướng dẫn luyện tập. (20p)

+ Cho học sinh đọc từng đoạn trích a, b, c, d, và trả lời các câu hỏi:

- Trong những đoạn trích trên, câu nào là câu nghi vấn?

- Những câu nghi vấn đó được dùng để làm gì?

+ Treo bảng phụ cho học sinh đọc từng bài và trả lời từng bài theo các câu hỏi:

- Trong những đoạn trích trên, câu nào là câu nghi vấn? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi vấn?

- Những câu nghi vấn đó dùng để làm gì?

- Trong những câu nghi vấn đó, câu nào có thể thay thế được câu nghi vấn mà có ý nghĩa tương đương?

+ Nêu các câu hỏi trong bài tập 4 (trang 24)

1 học sinh đọc Suy nghĩ Trả lời

1 học sinh đọc Suy nghĩ Trả lời

Học sinh đọc trên bảng phụ, thảo luận nhóm phần viết

những câu có ý nghĩa tương đương vào giấy.

- Đại diện nhóm lên bảng dán phần bài làm của mình.

- Nhận xét chéo.

Suy nghĩ Trả lời

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 8 chuẩn soạn 3 cột (Trang 619 - 622)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(794 trang)
w