Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 8 chuẩn soạn 3 cột (Trang 527 - 530)

ÔN DỊCH, THUỐC LÁ

I. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu

1.Ví dụ:

2.Nhận xét:

- Vế A: Có lẽ Tiếng việt của chúng ta đẹp.

- Vế B: ( bởi vì ) tâm hồn của người VN.

Vế A: kết qủa.

Vế B: nguyên nhân.

- Vế A: biểu thị ý nghĩa khẳng định.

- Vế B: biểu thị ý nghĩa giải thích.

? Vậy các vế của câu ghép có quan hệ với nhau ntn? Thường có quan hệ từ nào?

? Gọi h/s đọc ghi nhớ ?

để thầy cô và cha mẹ vui lòng .

-> Các vế câu có quan hệ mục đích .

- Nếu nó chăm chỉ học tập thì bài kiểm tra sẽ đạt điểm cao hơn.

-> Quan hệ điều kiện- kết quả.

- Bạn Hoa càng nói mọi người càng chú ý.

-> Quan hệ tăng tiến.

- HS tự rút ra từ ghi nhớ.

- Hs đọc ghi nhớ SGK/ 123.

*) Ghi nhớ/123.

HĐ2: Hướng dẫn h/s luyện tập.(20p)

? Đọc yêu cầu bài tập 1?

Hình thức: Cá nhân.

- Hình thức: chia 2 nhóm N1: đoạn '' Biển đẹp '' - Tú Nam.

N2: Thi Sảnh .

Suy nghĩ làm bài

* Các nhóm thảo luận. Cử đại diện trình bày.

- N1: ( Khi ) trời xanh thẳm ( thì ) biển cũng... ( khi ) trời rải mây trắng nhạt ( thì ) biển mơ màng....

( khi ) trời âm u mây mưa ( thì ) biển xám....

II. Luyện tập.

Bài 1:

a, Vế 1 - vế 2: nguyên nhân- kq

- Vế 2 và vế 3: giải thích.

b, Quan hệ điều kiện- giả thiết.

c, Quan hệ tăng tiến.

d, Quan hệ tương phản.

e, '' rồi'' chỉ quan hệ thời gian nối tiếp quan hệ nguyên nhân hệ quả.

Bài 2:

? Đọc yêu cầu bài tập 3?

- Nhận xét, đánh giá.

câu 2 và 3 là câu ghép.

- N2: + Đoạn 1: quan hệ điều kiện - kết qủa.

+ Đ2: quan hệ nguyên nhân- kq

c. Không nên tách các vế câu trên thành những câu riêng vì chúng có quan hệ về ý nghĩa khá chặt chẽ và tinh tế.

- Về nội dung: mỗi câu trình bày một sự việc mà lão Hạc nhờ ông giáo.

- Về lập luận: thể hiện cách diễn giải của nhân vật lão Hạc.

- Về quan hệ ý nghĩa: mối quan hệ giữa tâm trạng, hoàn cảnh của lão Hạc với sự việc mà lão Hạc nhờ ông giáo.

- Nếu tách mỗi vế của những câu ghép ấy thành một câu đơn thì không đảm bảo tính mạch lạc của lập luận xét về giá trị biểu hiện, tác giả cố ý viết câu dài để tái hiện cách kể lể '' dài dòng '' của lão Hạc.

Bài 3.

c. Củng cố: (3p)

- Các vế trong câu ghép có mối quan hệ ý nghĩa với nhau như thế nào?

d. Dặn dò:(2p) Về nhà:

- Học thuộc phần ghi nhớ.

- làm các bài tập còn lại.

- Tìm câu gấep và phân tích quan hệ ý nghĩa giưa các vế câu.

- Chuẩn bị bài mới: “Dấu ngoặc đơn và hai dấu chấm”.

Tiết 47

PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH

1. Mục tiêu:

a. Kiến thức: Giúp h/s:

- Nắm được các phương pháp thuyết minh.

- Yêu cầu cần đạt khi làm một bài văn thuyết minh.

- Cách quan sát, tích lũy tri thức và vận dụng các phương pháp vào làm bài văn thuyết minh.

b. Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng xây dựng kiểu văn bản thuyết minh.

- Quan sát nắm được đặc điểm, cấu tạo, nguyên lí vận hành của đối tượng cần thuyết minh.

- Rèn KN xác định giá trị, KN giải quyết vấn đề, KN sử lí thông tin.

c. Thái độ: HS có thái độ năm chắc và tạo lập được văn bản thuyết minh đúng phương pháp.

d. Tích hợp: Tìm hiểu về cao nguyên đá Đồng văn.

2. Chuẩn bị:

- GV: Giáo án, bài văn mẫu, Tranh ảnh, Tài liệu về cao nguyên đá Đồng văn.

- HS: Trả lời các câu hỏi mục 1, tìm hiểu về cao nguyờn đá.

3. Các hoạt động dạy và học: (5p) a. Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là văn bản thuyết minh? Đặc điểm của văn bản thuyết minh?

b. Bài mới: Giới thiệu bài:

ở tiết học trước chúng ta đã được tìm hiểu về văn thuyết minh, vai trò của nó trong đời sống như thế nào? Vậy làm thế nào để nội dung thuyết minh được rõ ràng có sức thuyết phục mọi người chúng ta cần sử dụng phương pháp nào?

Đó chính là nội dung của bài học hôm nay.

Hoạt động GV Hoạt động HS ND cần đạt

HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu các phương pháp thuyết minh. (20p) Yêu cầu h/s xem lại các văn bản:

Cây dừa Bình Định, Tại sao lá cây có màu xanh. Các văn bản ấy đã sử dụng các loại tri thức gì?

? Công việc cần chuẩn bị để viết một bài văn thuyết minh? Quan sát, học tập, tích luỹ có vai trò ntn trong bài văn thuyết minh?

- Các tri thức về: sự vật ( cây dừa ), khoa học ( lá cây, con giun đất ), lịch sử ( khởi nghĩa ), văn hóa ( Huế ).

Trả lời

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 8 chuẩn soạn 3 cột (Trang 527 - 530)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(794 trang)
w