HAI CHỮ NƯỚC NHÀ
I. Lợt lời trong hội thoại
? Trong cuộc hội thoại đó, mỗi nhân vật bao nhiêu lợt lêi.
- Lợt lời ngời cô: 5 - Lợt lời bé Hồng: 2
?Trong cuộc thoại bao nhiêu lần lẽ ra Hồng đợc nói nhng Hồng không nói?
2 lần: lần 1: Sau lợt lời (1) của bà cô
Lần 2: Sau lợt lời (3) của bà cô.
Ngời cô: 5 lợt lời.
Bé Hồng: 2 lợt lời
? Sự im lặng thể hiện thái độ của Hồng đối với những lời nói của ngời cô nh thế nào?
- BÊt b×nh tríc nh÷ng lêi lẽ thiếu thiện chí của bà cô.
Im lặng → biểu thị thái
độ bất bình.
? Vì sao Hồng không cắt lời bà cô khi bà nói nhiều điều Hồng không muốn nghe
Vì Hồng ý thức đợc rằng Hồng là ngời thuộc vai dới, không đợc phép xúc phạm cô.
G.V: Nh vậy trong đoạn trích trên nhân vật tham gia hội thoại ai cũng đợc nói.
Mỗi lần có 1 ngời nói là lợt.
? Thế nào là lợt lời. HS trả lời
? Khi tham gia hội thoại để gữi đợc lịch sự ngời tham gia hội thoại cần phải nh thế nào?
HS béc lé
? Tuy nhiên trong cuộc sống có rất nhiều mối quan hệ, rất nhiều kiểu tính cách, con ngời khác cho nên đôi khi ngời ta im lặng khi đến lợt lời của mình. Đó không phải là sự bất lịch sự mà còn phải tuỳ thuộc vào ngời đối thoại có ý định hội thoại với mục đích nào...
? Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ
?Xác định bài tập 1
? Trong đoạn trích trên ngời nào nói nhiều lợt lời và ít l- ợt lời.
II. Luyện tập 1. Bài tập 1
? Nhân vật nào ngắt lời ng-
ời khác trong cuộc thoại. HS Nghiên cứu làm BT -Xét về cách thể hiện vai xã
héi.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Chị Dậu Cai lệ
Cháu (nhún nhờng) - Ông Tôi - Ông
Bà (vùng lên kháng cự) Mày
Chị Dậu - Ngời nhà lý trởng Anh chị ơ Tôi (mỉa mai)
? Qua sự gợi ý trên xác định tính cách của mỗi nhân vật đợc thể hiện trong đoạn trích
- Chị Dậu là ngời đảm đang, mạnh mẽ, có bản lĩnh.
- Anh Dậu là ngời cam chịu, bạc nhợc.
- Cai lệ; Hống hách, táng tận lơng tâm.
- Ngời nhà lý trởng: Độc ác, theo đóm ăn tàn.
? Đọc đoạn trích HS đọc đoạn trích 2. Bài tập 2
?Trả lời câu hỏi
? Tác giả miêu tả diễn biến cuộc thoại có hợp với tâm lý nhân vật không? Vì sao?
+ Về sau: Cái Tí biết mình sắp bị bán nên sợ hãi và
đau buồn tuyệt vọng, ít nói hẳn đi, còn Chị Dậu nói nhiều để thuyết phục 2 đứa con của mình.
? Yêu cầu: (Học sinh tự làm)
HS làm bài tập 3. Bài tập 3
Giáo viên gợi ý: - Hai lần
? Nhân vật tôi mấy lần im lặng. Để trả lời cho sự im lặng đó trong những câu tiếp sau lời của bà mẹ.
Lần 1: Im lặng vì ngỡ ngàng, hãnh diện xấu hổ.
- Lần 2: Im lặng vì xúc động trớc tâm hồn và lòng nhân hậu của em gái.
?Xác định bài tập 4 Học sinh làm bài tập 4. Bài tập 4 Học sinh suy nghĩ → thảo
luËn
- Đúng nhng đúng với mỗi hoàn cảnh khác nhau.
→ Học sinh trả lời → nhận xét, bổ sung.
+ Trong trờng hợp cần im lặng để giữ bí mật, để thể hiện sự tôn trọng ngời khác, để đảm bảo sự tế nhị trong giao tiếp thì im lặng là vàng.
→ Giáo viên nhận xét chung.
4. Củng cố: Giáo viên khái quát
HS hiểu được vai giao tiếp trong xã hội, lượt lời trong hội thoại và biết cách sử dụng trong giao tiếp cho đúng, phù hợp.
5. Hướng dẫn tù học: GV định hướng nội dung cho HS:
- Học kĩ nội dung. Làm bài tập.
- Chuẩn bị bài: Luyện tập đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận.
Ngày soạn: 12 / 3 / 2014 Tuần 29
Ngày soạn: 15 / 3 / 2014 Tiết 112 LUYỆN TẬP
ĐƯA YẾU TỐ BIỂU CẢM VÀO VĂN NGHỊ LUẬN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức:
- Giúp học sinh củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận mà các em đã học trong tiết tập làm văn trớc.
- Vận dụng những hiểu biết đó để tập đa yếu tố biểu cảm vào một câu, một
đoạn, một bài văn nghị luận có đề tài quen thuộc, gần gũi.
2.Kĩ năng:
- Xác định cảm xúc và biết cách diễn đạt cảm xúc đó trong bài văn nghị luận.
3. Giáo dục: ý thức tạo lập văn bản hoàn chỉnh
II. CHUẨN BỊ
1. Thầy : - Chuẩn bị đề sẵn, yêu cầu học sinh làm dàn ý chính.
2. Trò : - Học sinh lập dàn ý
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: ? Văn nghị luận có cần yếu tố biểu cảm không? Vì sao?
? Để bài văn nghị luận có sức biểu cảm cao, ngời làm văn phải nh thế nào?
3 Bài mới
GTBM: Các em đã biết văn nghị luận cần yếu tố biểu cảm. Nhng yếu tố biểu cảm
đó đợc diễn tả nh thế nào trong bài văn nghị luận để bài văn nghị luận có sức thuyết phục ngời đọc → Phải luyện tập.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung Giáo viên kiểm tra sự
chuẩn bị ở nhà của học sinh. (Luận điểm, luận cứ cÇn thiÕt)
I. Chuẩn bị ở nhà
?Đọc đề bài? II. Luyện tập trên lớp
? Đọc hệ thống luận điểm
mục (1) 1. Lập dàn ý
? Bài văn cần làm sáng tỏ vấn đề gì?? Cho ai?
? Để làm sáng tỏ vấn đề, cách sắp xếp các luận
điểm theo trình tự trên có hợp lý không?
- Cách sắp xếp cha hợp lý, các luận điểm khá
phong phú nhng thiếu mạch lạc, sắp xếp có phần lộn xộn vì các luận điểm đợc nêu ra để chứng minh không chỉ cần xác đáng đầy đủ mà còn cần đợc sắp xếp rành mạch, hợp lý, chặt chẽ, để có thể làm cho vấn đề trở nên sáng tỏ.
? Nên sửa lại nh thế nào?
Học sinh thảo luận → MB: Nêu lợi ích của việc tham quan
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung trình bày TB: Nêu các lợi ích cụ thể:
1. VÒ thÓ chÊt: NhiÒu chuyÕn tham quan du lịch có thể giúp chúng ta thêm khoẻ mạnh...
2. Về tình cảm: Những chuyến tham quan du lịch có thể giúp chúng ta:
- Tìm thêm đợc thật nhiều niềm vui cho bản th©n m×nh
- Có thêm tình yêu đối với thiên nhiên, với đất níc.
3. Về kiến thức: Những chuyến tham quan du lịch có thể giúp chúng ta.
C. Kết bài: Khẳng định tác dụng của hoạt
động tham gia.
→Học sinh nhận xét
→ Giáo viên chốt
- Hiểu cụ thể hơn, sâu hơn những điều đợc học trong trêng líp, qua nhiÒu ®iÒu mÊt thÊy tai nghe.
- Đa lại nhiều bài học có thể còn cha có trong sách vở của nhà trờng.
? Đọc lại đoạn văn (luận
điểm thứ 3 trong bài "Đi bé ngao du"
2. Thực hành bài tập
đưa yếu tố biểu cảm vào câu văn, đoạn văn nghị luận
? Phát biểu yếu tố biểu
cảm trong đoạn văn. - Niềm vui sớng, hạnh phúc tràn ngập vì đợc đi bộ, vì đi bộ ngao du đem lại cho cơ thể, cho tâm hồn tác giả và Êmin.
? Cảm xúc của tác giả là gì
và đợc biểu hiện nh thế nào trong từng câu của
đoạn văn, giọng điệu?
? XÐt môc (b)
? Luận điểm trên gợi cho em cảm xúc gì?
- Cảm xúc ấy biểu hiện tràn ngập trong
đoạn văn, ở giọng điệu phấn chấn vui tơi, hồ hởi, ở các từ ngữ biểu cảm cảm xúc, câu cảm.
- Cảm xúc khi đi, trong khi đi và sau khi đi về (hồi hộp, náo nức chờ đợi, ngạc nhiên thích thú, sung sớng, ngỡ ngàng, cảm động, hài lòng, hối tiếc, miễn là cảm xúc phải chân thật.
Học sinh đọc lại đoạn văn
? Đoạn văn nghị luận ấy
đã thể hiện hết cảm xúc cha?
? CÇn t¨ng cêng yÕu tè biểu cảm nh thế nào để
đoạn văn biểu hiện đúng cảm xúc chân thật của em.
? Có nên đa vào yếu tố...
trong đoạn văn - Có thể thêm... vấn
đề là thêm vào đoạn văn câu nào cho phù hợp.
? Học sinh viết lại đoạn v¨n
→ Học sinh trả lời→ nhận xét → giáo viên nhận xét.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung Giáo viên hớng dẫn → học
sinh về nhà làm.
? Xác định luận điểm:
Tính chất thiết tha... HS trao đổi làm bài tËp
? Xác định luận cứ;
? Các yếu tố biểu cảm
? Cách đa các yếu tố biểu cảm vào làm văn (M.T.K)
4. Củng cố:
GV khái quát Kiến thức cơ bản.
H. Để yếu tố biểu cảm có thể phát huy tác dụng của nó trong bài văn nghị luận, ta phải làm ntn ?
- Phải có cảm xúc thật sự trước những điều mình viết, nói và phải biết diễn tả cảm xúc đó bằng những từ ngữ, những câu văn có sức truyền cảm. Sự diễn tả cảm xúc phải chân thực và nằm trong kết cấu lập luận, phục vụ cho mụch đích lập luận.
- Chỉ đưa yếu tố biểu cảm vào bài khi cần thiết và yếu tố đó thể hiện được đúng tình cảm chân thành của bản thân. Tránh việc đưa yêú tố biểu cảm vào một cách gò ép, hình thức, làm cho lời văn sáo rỗng.
5. Hướng dẫn tù học :
- Học kĩ nội dung. Làm bài tập.
- Chuẩn bị bài: Giờ sau kiểm tra văn.
Tiết 113 ĐỀ KIỂM TRA VĂN 8 ĐỀ 1
I.TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)