Hệ thống kiến thức

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 8 chuẩn soạn 3 cột (Trang 771 - 774)

- Là kiểu văn bản nêu ra những luận điểm rồi bằng những luận cứ, luận chứng làm sáng tỏ những luận điểm ấy một cách thuyết phục.

Cốt lõi của nghị luận là ý kiến – luận điểm, lí lẽ

? Văn nghị luận trung đại có nét gì khác biệt nổi bật so với nghị luận hiện đại?

(Nghị luận trung đại:

Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Cáo bình Ngô,

Tấu: Bình luận – Học nghị luận hiện đại: Thuế máu

Câu 4 :

Hãy chứng minh các VB nghị luận học ở lớp 8 đều được viết có lí, có tình, có chứng cứ nên đều có tính thuyết phục cao?

?Nêu những nét giống nhau và khác nhau cơ bản

Suy nghĩ Trả lời

Suy nghĩ Trả lời

và dẫn chứng lập luận.

- Những điểm khác biệt giữa nghị luận Trung đại và nghị luận hiện đại.

( Những văn bản nghị luận hiện đại Việt Nam đã học ở trường lớp 7.

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, đức tính giản dị của Bác Hồ: Sự giàu đẹp của Tiếng Việt, ý nghĩa văn chương.

+ Nghị luận trung đại - Văn sử triết bất phân

- Khuôn vào những thể loại riêng chiếu hịch, cáo, tấu với kết cấu bố cục riêng.

- In đậm thế giới quan của con người thời trung đại, tư tưởng mệnh trời thần – chủ, tâm lí sùng cổ.

- Dùng nhiều điển tích điểm cố hình ảnh khích lệ, câu văn biền ngẫu nhịp nhàng.

2. Các văn bản nghị luận đều được viết có tình, có chứng cứ, nên đều có sức thuyết phục cao.

- Lí: Luận điểm, ý kiến xác thực, vững chắc, lập luận, chặt chẽ. Đó là cái gộc, là xương sống của bài văn nghị luận.

- Tình: Tình cảm, cảm xúc: Nhiệt huyết, niềm tin vào lẽ phải, vào vấn đề, luận điểm mình nêu ra. Bộc lộ qua lời văn, giọng điệu, một số từ ngữ trong quá trình lập luận, không những phải là yếu tố chủ chốt nhưng rất quan trọng.

- Chứng cứ:

Dẫn chứng sự thật hiển nhiên để khẳng định luận điểm

-> 3 yếu tố kết hợp chặt chẽ và các yếu tố lí là chủ chốt.

3. Những nét giống nhau và khác nhau cơ bản về nội dung tư tưởng và hình thức thể loại của văn bản bài 22, 23, 24.

* Nội dung tư tưởng

- ý thức độc lập dân tộc, chủ quyền đất nước.

về nội dung cơ bản và hình thức thể loại của 3 văn bản bài 22,23,24

? Giống nhau về nội dung?

? Giống nhau về nghệ thuật

?Cáo bình ngô tại sao được coi là bản tuyên ngôn độc lập khi đó?

Suy nghĩ Trả lời

Suy nghĩ Trả lời

Suy nghĩ Trả lời

Suy nghĩ Trả lời

Tinh thần bất khuất quyết chiến quyết thắng lũ giặc bạo ngược (hịch)

- ý thức dân tộc sâu sắc, tự hào về một nước Việt Nam độc lập (cáo). Tinh thần yêu nước nồng nàn đó là gốc của sắc thái biểu cảm là chất trữ tình sâu đậm ở các văn bản đó.

Yếu tố tình thể hiện ở tấm lòng thái độ của người viết.

* Nghệ thuật: Cả ba đều có văn phong cổ: từ ngữ cổ, cách diễn đạt cổ, nhiều hình ảnh mang tính ước lệ với câu văn biền ngẫu sóng đôi.

Khác: Thể loại: - Cáo - Hịch

- Chiếu

“Cáo Bình Ngô: là bản tuyên ngôn độc lập.

- Bài cáo đã khẳng định dứt khoát rừng Việt Nam là nước độc lập, đó là chân lí.

Nội dung chính ở đoạn “Nước Đại Việt ta” Từ lời văn đến tinh thần cả đoạn đều mang tính chất tuyên ngôn về nền độc lập của Đại Việt.

- So với “Sông núi nước Nam”. ý thức ở văn bản “Nước Đại Việt ta” có nét mới.

+ ý thức về nền độc lập của dân tộc trong

“Sông núi nước Nam” được xác định ở hai phương diện. Lãnh thổ (sông núi) và chủ quyền (Vua Nam).

+ “Bình Ngô Đại Cáo” ý thức được phát triển cao hơn, sâu sắc và toàn diện hơn nhiều.

Ngoài lãnh thổ và chủ quyền, ý thức về độc lập được mở rộng, bổ sung bằng yếu tố mới.

- Văn hiếu lâu đời

- Phong tục tập quán riêng - Truyền thống lịch sử anh hùng

4.Củng cố:

- Nhắc lại các nội dung đã ôn tập

- Nhận xét giờ ôn tập 5. Dặn dò:

- Về nhà ôn tập phần văn học nước ngoài - Ôn tập chuẩn bị kiểm tra học kì II.

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 8 chuẩn soạn 3 cột (Trang 771 - 774)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(794 trang)
w